Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 458/QĐ-UBND năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ phê duyệt kết quả theo dõi hiện trạng rừng năm 2022 trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập cơ sở dữ liệu tài nguyên rừng, phục vụ công tác quản lý, bảo vệ, phát triển rừng bền vững và đồng bộ hóa quy hoạch lâm nghiệp với quy hoạch sử dụng đất tại địa phương.

- Kết quả hiện trạng rừng tỉnh Phú Thọ năm 2022

Theo số liệu phê duyệt, tổng diện tích rừng và diện tích chưa thành rừng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2022 đạt 169.332,9 ha. Chỉ tiêu này được phân định chi tiết theo mục đích sử dụng và trạng thái rừng như sau:

  • Phân theo mục đích sử dụng đất lâm nghiệp: Diện tích quy hoạch cho rừng đặc dụng là 16.038,0 ha; diện tích quy hoạch cho rừng phòng hộ là 32.328,3 ha; diện tích quy hoạch cho rừng sản xuất chiếm tỷ trọng lớn nhất với 120.966,6 ha.
  • Diện tích rừng đã thành rừng: Đạt tổng cộng 140.922,3 ha. Trong đó:
    • Rừng tự nhiên: Đạt 47.403,3 ha (bao gồm 11.805,3 ha rừng đặc dụng; 23.744,3 ha rừng phòng hộ và 11.853,7 ha rừng sản xuất).
    • Rừng trồng: Đạt 93.519,0 ha (bao gồm 3.534,2 ha rừng đặc dụng; 7.266,7 ha rừng phòng hộ và 82.718,1 ha rừng sản xuất).
  • Diện tích chưa thành rừng: Đạt tổng cộng 28.140,6 ha (bao gồm 698,5 ha thuộc quy hoạch rừng đặc dụng; 1.317,3 ha thuộc quy hoạch rừng phòng hộ và 26.394,8 ha thuộc quy hoạch rừng sản xuất).

- Biến động hiện trạng rừng năm 2022 so với năm 2021

So với năm 2021, hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp tỉnh Phú Thọ năm 2022 ghi nhận xu hướng suy giảm ở hầu hết các chỉ tiêu:

  • Tổng diện tích rừng và đất chưa thành rừng: Giảm 719,7 ha (từ 170.052,6 ha năm 2021 xuống còn 169.332,9 ha năm 2022).
  • Tổng diện tích rừng: Giảm 485,2 ha (từ 141.407,5 ha năm 2021 xuống còn 140.922,3 ha năm 2022). Trong đó, rừng tự nhiên giảm 5,9 ha; rừng trồng giảm 479,3 ha.
  • Diện tích chưa thành rừng: Giảm 234,5 ha (từ 28.645,1 ha năm 2021 xuống còn 28.410,6 ha năm 2022).
  • Tỷ lệ che phủ rừng toàn tỉnh: Đạt 39,9%, giảm 0,1% so với tỷ lệ 40,0% của năm 2021.

- Phân tích nguyên nhân biến động diện tích rừng và đất lâm nghiệp

Sự biến động giảm diện tích rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ xuất phát từ các nguyên nhân tăng, giảm đan xen đối với từng nhóm diện tích:

  • Đối với diện tích rừng (rừng có trữ lượng) giảm 485,2 ha:
    • Nguyên nhân tăng: Có 9.979,5 ha diện tích rừng trồng từ năm 2019 và năm 2020 đã sinh trưởng tốt, đủ tiêu chí để nghiệm thu thành rừng.
    • Nguyên nhân giảm: Khai thác trắng rừng trồng theo chu kỳ đạt 10.161,6 ha; chuyển mục đích sử dụng rừng sản xuất và rừng trồng sang các mục đích phi lâm nghiệp khác là 243,5 ha; các nguyên nhân bất khả kháng khác (thiên tai lốc xoáy, sâu bệnh hại, mưa bão, phá rừng trái phép, cháy rừng, hiện tượng nứa khuy...) gây thiệt hại 59,6 ha.
  • Đối với diện tích chưa thành rừng giảm 234,5 ha:
    • Nguyên nhân tăng: Diện tích rừng trồng mới phát sinh trong năm 2022 đạt 9.486,0 ha.
    • Nguyên nhân giảm: Có 9.979,5 ha rừng trồng đủ tiêu chí chuyển sang trạng thái đã thành rừng; chuyển mục đích sử dụng đất lâm nghiệp chưa thành rừng sang mục đích khác là 60,1 ha; các nguyên nhân thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh, phá rừng, cháy rừng... làm giảm 133,8 ha.
  • Đối với tỷ lệ che phủ rừng: Việc suy giảm 0,1% tỷ lệ che phủ rừng trực tiếp chịu ảnh hưởng từ việc tổng diện tích rừng có trữ lượng giảm 485,2 ha so với năm trước.

- Quy định về tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành

Để quản lý chặt chẽ và phát triển bền vững vốn rừng, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị:

  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường cùng Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh tăng cường công tác quản lý nhà nước về lâm nghiệp. Thực hiện theo dõi sát sao diễn biến rừng hàng năm, bảo đảm số liệu hiện trạng rừng luôn thống nhất, đồng bộ với quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt của tỉnh.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã cùng thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ban hành.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 458/QĐ-UBND

Phú Thọ, ngày 6 tháng 3 năm 2023

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT KẾT QUẢ THEO DÕI HIỆN TRẠNG RỪNG NĂM 2022 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Lâm nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng;

Căn cứ Quyết định số 4539/QĐ-BNN-TCLN ngày 06 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành phần mềm cập nhật diễn biến rừng;

Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 30/TTr-SNN ngày 27 tháng 02 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kết quả theo dõi hiện trạng rừng năm 2022 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, với các nội dung sau:

1. Hiện trạng rừng

Đơn vị tính: ha

TT

Loại đất loại rừng

Phân loại theo mục đích sử dụng

Tổng

Rừng đặc dụng

Rừng phòng hộ

Rừng sản xuất

Tổng diện tích rừng và diện tích chưa thành rừng

169.332,9

16.038,0

32.328,3

120.966,6

I

Diện tích rừng

140.922,3

15.339,5

31.011,0

94.571,8

1

Rừng tự nhiên

47.403,3

11.805,3

23.744,3

11.853,7

2

Rừng trồng

93.519,0

3.534,2

7.266,7

82.718,1

II

Diện tích chưa thành rừng

28.140,6

698,5

1.317,3

26.394,8

2. Biến động hiện trạng rừng và diện tích chưa thành rừng năm 2022 so với năm 2021

Loại rừng/năm

ĐVT

Năm 2021

Năm 2022

Tăng ( ), giảm (-)

Tổng diện tích

Ha

170.052,6

169.332,9

-719,7

1. Diện tích rừng

Ha

141.407,5

140.922,3

-485,2

1.1. Rừng tự nhiên

Ha

47.409,2

47.403,3

-5,9

1.2. Rừng trồng

Ha

93.998,3

93.519,0

-479,3

2. Diện tích chưa thành rừng

Ha

28.645,1

28.410,6

-234,5

3. Tỷ lệ che phủ rừng

%

40,0%

39,9%

-0,1

Nguyên nhân biến động

- Diện tích rừng (rừng có trữ lượng) giảm 485,2 ha, do:

Nguyên nhân tăng: Diện tích rừng trồng năm 2019 và 2020 đến nay đủ tiêu chí thành rừng: 9.979,5 ha;

Nguyên nhân giảm: Diện tích khai thác rừng 10.161,6 ha; chuyển mục đích sử dụng rừng sản xuất, hiện trạng rừng trồng sang mục đích khác 243,5 ha; nguyên nhân khác 59,6 ha (lốc xoáy, sâu bệnh, mưa bão, phá rừng, cháy rừng, nứa khuy…).

- Diện tích chưa thành rừng giảm 234,5 ha, do:

Nguyên nhân tăng: Diện tích rừng trồng năm 2022 là 9.486,0 ha;

Nguyên nhân giảm: Diện tích rừng trồng đủ tiêu chí thành rừng 9.979,5 ha; chuyển mục đích sử dụng rừng sản xuất, hiện trạng rừng trồng chưa thành rừng sang mục đích khác 60,1 ha; nguyên nhân khác 133,8 ha (lốc xoáy, sâu bệnh, mưa bão, phá rừng, cháy rừng, nứa khuy…).

- Tỷ lệ che phủ rừng toàn tỉnh đến ngày 31 tháng 12 năm 2022 đạt 39,9%, giảm 0,1% so với năm 2021; nguyên nhân do diện tích rừng năm 2022 giảm 485,2 ha so với diện tích rừng năm 2021.

 (Chi tiết tại các phụ lục kèm theo)

Điều 2. Tổ chức thực hiện: Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị tăng cường công tác quản lý, theo dõi diễn biến rừng hàng năm đảm bảo thống nhất với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thực hiện./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thanh Hải

 

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 458/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt kết quả theo dõi hiện trạng rừng năm 2022 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Số hiệu: 458/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 06/03/2023
Nơi ban hành: Tỉnh Phú Thọ
Người ký: Nguyễn Thanh Hải
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 06/03/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 458/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt kết...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký