Quyết định 370/QĐ-UBND năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ phê duyệt kết quả theo dõi hiện trạng rừng năm 2023 trên địa bàn tỉnh. Đây là cơ sở dữ liệu lâm nghiệp quan trọng nhằm phục vụ công tác quản lý, bảo vệ, phát triển rừng, đồng thời bảo đảm sự thống nhất giữa quy hoạch lâm nghiệp và quy hoạch sử dụng đất tại địa phương.
- Hiện trạng rừng tỉnh Phú Thọ tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023
Tổng diện tích rừng và diện tích chưa thành rừng trên địa bàn toàn tỉnh Phú Thọ đạt 168.423,1 ha. Khi phân loại theo mục đích sử dụng, diện tích này được chia thành: rừng đặc dụng là 16.063,0 ha; rừng phòng hộ là 32.396,4 ha; rừng sản xuất là 120.063,7 ha. Chi tiết các chỉ tiêu diện tích cụ thể như sau:
- Tổng diện tích rừng đã thành rừng: Đạt 140.482,3 ha. Trong đó, diện tích rừng đặc dụng chiếm 15.326,1 ha; rừng phòng hộ chiếm 31.083,8 ha; rừng sản xuất chiếm 94.072,4 ha.
- Diện tích rừng tự nhiên: Đạt tổng cộng 47.388,1 ha. Phân bổ theo mục đích sử dụng gồm rừng đặc dụng là 11.804,3 ha; rừng phòng hộ là 23.737,2 ha; rừng sản xuất là 11.846,6 ha.
- Diện tích rừng trồng: Đạt tổng cộng 93.094,2 ha. Phân bổ theo mục đích sử dụng gồm rừng đặc dụng là 3.521,8 ha; rừng phòng hộ là 7.346,6 ha; rừng sản xuất là 82.225,8 ha.
- Diện tích đất chưa thành rừng: Đạt tổng cộng 27.940,8 ha. Trong đó, diện tích thuộc quy hoạch rừng đặc dụng là 736,9 ha; rừng phòng hộ là 1.212,6 ha; rừng sản xuất là 25.991,3 ha.
- Biến động hiện trạng rừng năm 2023 so với năm 2022
So với số liệu công bố năm 2022, hiện trạng rừng năm 2023 của tỉnh Phú Thọ ghi nhận xu hướng giảm ở hầu hết các chỉ tiêu diện tích và tỷ lệ che phủ:
- Tổng diện tích rừng và diện tích chưa thành rừng: Giảm 909,8 ha (từ 169.332,9 ha năm 2022 xuống còn 168.423,1 ha năm 2023).
- Tổng diện tích rừng: Giảm 440,0 ha (từ 140.922,3 ha năm 2022 xuống còn 140.482,3 ha năm 2023). Trong đó, diện tích rừng tự nhiên giảm 15,2 ha; diện tích rừng trồng giảm 424,8 ha.
- Diện tích chưa thành rừng: Giảm 469,8 ha (từ 28.410,6 ha năm 2022 xuống còn 27.940,8 ha năm 2023).
- Tỷ lệ che phủ rừng toàn tỉnh: Đạt 39,7% tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023, giảm 0,2% so với tỷ lệ 39,9% của năm 2022.
- Nguyên nhân dẫn đến sự biến động diện tích rừng và đất lâm nghiệp
Sự biến động giảm diện tích rừng và đất chưa thành rừng trong năm 2023 được xác định bởi các nhóm nguyên nhân tăng và giảm cụ thể:
- Đối với diện tích rừng (rừng có trữ lượng) giảm 440,0 ha:
- Nguyên nhân tăng: Có 9.619,3 ha diện tích rừng trồng từ năm 2020 và năm 2021 sinh trưởng tốt, đến nay đã đạt đầy đủ các tiêu chí kỹ thuật để được tính là rừng.
- Nguyên nhân giảm: Tổng diện tích giảm là 10.059,3 ha. Trong đó, diện tích khai thác rừng trồng đến tuổi là 9.761,1 ha; diện tích chuyển mục đích sử dụng rừng sản xuất và hiện trạng rừng trồng sang các mục đích khác là 78,5 ha; các nguyên nhân thiên tai và tác động khác (lốc xoáy, sâu bệnh, mưa bão, phá rừng, cháy rừng, nứa khuy...) gây thiệt hại 219,7 ha.
- Đối với diện tích chưa thành rừng giảm 469,8 ha:
- Nguyên nhân tăng: Diện tích rừng trồng mới phát sinh trong năm 2023 đạt 9.470,5 ha.
- Nguyên nhân giảm: Có 9.619,3 ha rừng trồng đủ tiêu chí chuyển sang diện tích rừng có trữ lượng; đồng thời giảm thêm 321,0 ha do các nguyên nhân khác như lốc xoáy, sâu bệnh, mưa bão, phá rừng, cháy rừng, nứa khuy...
- Đối với tỷ lệ che phủ rừng giảm 0,2%: Nguyên nhân trực tiếp là do tổng diện tích rừng có trữ lượng năm 2023 bị sụt giảm 440,0 ha so với năm 2022.
- Quy định về tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành
Để quản lý chặt chẽ diễn biến rừng và đất lâm nghiệp, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường cùng Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh tăng cường công tác quản lý, theo dõi sát sao diễn biến rừng hàng năm. Đảm bảo số liệu theo dõi diễn biến rừng phải thống nhất, đồng bộ với quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 370/QĐ-UBND | Phú Thọ, ngày 26 tháng 2 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT KẾT QUẢ THEO DÕI HIỆN TRẠNG RỪNG NĂM 2023 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 23/TTr-SNN ngày 20 tháng 02 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả theo dõi hiện trạng rừng năm 2023 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, với các nội dung sau:
1. Hiện trạng rừng
Đơn vị tính: ha
| TT | Loại đất loại rừng | Phân loại theo mục đích sử dụng | |||
| Tổng | Rừng đặc dụng | Rừng phòng hộ | Rừng sản xuất | ||
| Tổng diện tích rừng và diện tích chưa thành rừng | 168.423,1 | 16.063,0 | 32.396,4 | 120.063,7 | |
| I | Diện tích rừng | 140.482,3 | 15.326,1 | 31.083,8 | 94.072,4 |
| 1 | Rừng tự nhiên | 47.388,1 | 11.804,3 | 23.737,2 | 11.846,6 |
| 2 | Rừng trồng | 93.094,2 | 3.521,8 | 7.346,6 | 82.225,8 |
| II | Diện tích chưa thành rừng | 27.940,8 | 736,9 | 1.212,6 | 25.991,3 |
2. Biến động hiện trạng rừng và diện tích chưa thành rừng năm 2023 so với năm 2022
| Năm Loại rừng | 2023 | 2022 | Tăng (+), giảm (-) |
| Tổng diện tích rừng và diện tích chưa thành rừng | 168.423,1 | 169.332,9 | -909,8 |
| 1. Diện tích rừng | 140.482,3 | 140.922,3 | -440,0 |
| 1.1. Rừng tự nhiên | 47.388,1 | 47.403,3 | -15,2 |
| 1.2. Rừng trồng | 93.094,2 | 93.519,0 | -424,8 |
| 2. Diện tích chưa thành rừng | 27.940,8 | 28.410,6 | -469,8 |
| 3. Tỷ lệ che phủ rừng | 39,7% | 39,9% | -0,2% |
Nguyên nhân biến động:
a) Diện tích rừng (rừng có trữ lượng) giảm 440,0 ha, do:
- Nguyên nhân tăng: Diện tích rừng trồng năm 2020 và 2021 đến nay đủ tiêu chí thành rừng: 9.619,3 ha;
- Nguyên nhân giảm: Diện tích khai thác rừng 9.761,1 ha; chuyển mục đích sử dụng rừng sản xuất, hiện trạng rừng trồng sang mục đích khác 78,5 ha; nguyên nhân khác 219,7 ha (lốc xoáy, sâu bệnh, mưa bão, phá rừng, cháy rừng, nứa khuy…).
b) Diện tích chưa thành rừng giảm 469,8 ha, do:
- Nguyên nhân tăng: Diện tích rừng trồng năm 2023 là 9.470,5 ha;
- Nguyên nhân giảm: Diện tích rừng trồng đủ tiêu chí thành rừng 9.619,3 ha; nguyên nhân khác 321,0 ha (lốc xoáy, sâu bệnh, mưa bão, phá rừng, cháy rừng, nứa khuy…).
3. Tỷ lệ che phủ rừng toàn tỉnh tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023 đạt 39,7%, giảm 0,2% so với năm 2022; nguyên nhân do diện tích rừng năm 2023 giảm so với năm 2022 là 440,0 ha.
(Chi tiết tại các Biểu kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện: Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị tăng cường công tác quản lý, theo dõi diễn biến rừng hàng năm đảm bảo thống nhất với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thực hiện./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật Lâm nghiệp 2017
- 3 Nghị định 156/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Lâm nghiệp
- 4 Thông tư 33/2018/TT-BNNPTNT về điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật Lâm nghiệp 2017
- 3 Nghị định 156/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Lâm nghiệp
- 4 Thông tư 33/2018/TT-BNNPTNT về điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6 Quyết định 458/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt kết quả theo dõi hiện trạng rừng năm 2022 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 7 Quyết định 201/QĐ-UBND năm 2024 công bố hiện trạng rừng tỉnh Quảng Ngãi năm 2023
- 8 Quyết định 487/QĐ-UBND năm 2024 công bố hiện trạng, diện tích rừng tỉnh Đồng Nai năm 2023