Giới thiệu chung về Quyết định 459/1998/QĐ-BTP
Quyết định số 459/1998/QĐ-BTP do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành nhằm thiết lập Quy chế cộng tác viên của tổ chức trợ giúp pháp lý. Đây là văn bản pháp lý quan trọng đặt nền móng cho việc huy động các nguồn lực xã hội, đặc biệt là những người có chuyên môn luật, tham gia vào hoạt động trợ giúp pháp lý miễn phí cho người dân.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Các cơ quan, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Cục trưởng Cục trợ giúp pháp lý, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, Giám đốc Sở Tư pháp và Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Tiêu chuẩn đối với cộng tác viên trợ giúp pháp lý
Để trở thành cộng tác viên của tổ chức trợ giúp pháp lý, cá nhân phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn cơ bản sau:
- Là công dân Việt Nam và hiện đang cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
- Có bằng cử nhân luật hoặc có thời gian công tác thực tế trong lĩnh vực pháp luật từ 5 năm trở lên.
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích.
- Có phẩm chất chính trị vững vàng, tư cách đạo đức tốt, tinh thần trách nhiệm cao và có khả năng hoàn thành tốt các công việc được giao.
- Trường hợp đặc biệt: Sinh viên luật năm cuối nếu đáp ứng đủ các điều kiện về quốc tịch, cư trú, năng lực hành vi và phẩm chất đạo đức cũng có thể được xem xét công nhận làm cộng tác viên.
- Thủ tục công nhận và cấp thẻ cộng tác viên
Quy trình công nhận cộng tác viên được thực hiện chặt chẽ qua các bước sau:
- Hồ sơ đề nghị: Người có nguyện vọng cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gửi tới tổ chức trợ giúp pháp lý, bao gồm: Đơn đề nghị làm cộng tác viên; Bản sao bằng cử nhân luật (có chứng thực) hoặc giấy xác nhận thời gian công tác pháp luật (đối với sinh viên luật là giấy xác nhận của nhà trường kèm bảng điểm); Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc của cơ quan nơi đang công tác.
- Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, lãnh đạo tổ chức trợ giúp pháp lý căn cứ vào tiêu chuẩn và nhu cầu thực tế để xem xét, quyết định công nhận. Người được công nhận sẽ tiến hành ký hợp đồng cộng tác.
- Trường hợp miễn thủ tục: Cán bộ được cơ quan chủ quản cử làm cộng tác viên theo đề nghị của tổ chức trợ giúp pháp lý sẽ được miễn các thủ tục nộp hồ sơ nêu trên.
- Thẩm quyền cấp thẻ: Cục trưởng Cục trợ giúp pháp lý ký và cấp thẻ cho cộng tác viên của Cục; Giám đốc Sở Tư pháp ký và cấp thẻ cho cộng tác viên của Trung tâm trợ giúp pháp lý cấp tỉnh.
- Quyền lợi của cộng tác viên trợ giúp pháp lý
- Được cấp thẻ cộng tác viên chính thức để hoạt động.
- Được tham gia các khóa bồi dưỡng, tập huấn nâng cao nghiệp vụ trợ giúp pháp lý.
- Được quyền yêu cầu cung cấp các thông tin, tài liệu cần thiết phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện trợ giúp pháp lý.
- Được hưởng khoản bồi dưỡng và các chi phí hành chính hợp lý khác do tổ chức trợ giúp pháp lý chi trả theo quy định pháp luật hiện hành (Thông tư liên tịch số 187/1998/TTLT-TCCP-TC-TP).
- Được đóng góp ý kiến, đề xuất các giải pháp nhằm cải tiến và mở rộng phạm vi hoạt động của tổ chức trợ giúp pháp lý.
- Nghĩa vụ của cộng tác viên trợ giúp pháp lý
- Thực hiện công việc trợ giúp pháp lý theo đúng sự phân công; thực hiện ghi chép, lập hồ sơ vụ việc và lưu trữ văn bản theo quy định.
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật và trước tổ chức trợ giúp pháp lý về nội dung, chất lượng vụ việc mình thực hiện.
- Tuyệt đối không được đòi hỏi hoặc nhận bất kỳ khoản tiền, lợi ích vật chất nào từ người được trợ giúp pháp lý.
- Nghiêm cấm việc sử dụng thẻ cộng tác viên hoặc danh nghĩa cộng tác viên để thực hiện các hành vi môi giới, trục lợi bất chính hoặc các hoạt động nằm ngoài nhiệm vụ được giao.
- Tuân thủ nghiêm túc Quy chế cộng tác viên, Quy chế tổ chức hoạt động của tổ chức trợ giúp pháp lý, quy tắc đạo đức nghề nghiệp và các quy định pháp luật liên quan.
- Hình thức cộng tác
Cộng tác viên có thể lựa chọn thực hiện công việc theo hai hình thức linh hoạt:
- Làm việc trực tiếp tại trụ sở của tổ chức trợ giúp pháp lý.
- Làm việc ngoài trụ sở dựa trên sự thỏa thuận thống nhất giữa hai bên.
- Chế độ khen thưởng và xử lý vi phạm
- Khen thưởng: Cộng tác viên có thành tích xuất sắc trong hoạt động trợ giúp pháp lý sẽ được tổ chức trợ giúp pháp lý, Sở Tư pháp, Bộ Tư pháp hoặc các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khen thưởng theo quy định chung.
- Xử lý vi phạm: Cộng tác viên vi phạm quy chế sẽ bị đình chỉ cộng tác, thu hồi thẻ và xử lý theo pháp luật tùy theo mức độ vi phạm đối với các hành vi: Không tuân thủ quy tắc nghiệp vụ; sử dụng danh nghĩa cộng tác viên ngoài phạm vi phân công; đòi hỏi thù lao hoặc gây khó khăn cho người được trợ giúp; vi phạm hợp đồng cộng tác.
- Điều khoản thi hành: Trong quá trình thực hiện quy chế, nếu phát sinh vướng mắc hoặc vấn đề mới, các tổ chức trợ giúp pháp lý có trách nhiệm tổng hợp, đề xuất sửa đổi, bổ sung kịp thời cho phù hợp với thực tiễn và quy định pháp luật.
| BỘ TƯ PHÁP SỐ: 459/1998/QĐ-BTP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 03 tháng 06 năm 1998 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ CỘNG TÁC VIÊN CỦA TỔ CHỨC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ.
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn cứ Nghị định số 38/CP ngày 04/06/1993 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Quyết định số 734/TTg ngày 06/09/1997 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập tổ chức trợ giúp pháp lý cho người nghèo và đối tượng chính sách;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 52/TTLT/TP-TC-TCCP-LĐTBXH ngày 14/01/1998 hướng dẫn thi hành Quyết định số 734/TTg ngày 06/09/1997 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư liên tịch số 187/1998/TTLT-TCCP-TC-TP ngày 30/03/1998 hướng dẫn chế độ bồi dưỡng đối với cộng tác viên;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục trợ giúp pháp lý,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế cộng tác viên của tổ chức trợ giúp pháp lý.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Cục trưởng Cục trợ giúp pháp lý, thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở tư pháp và Giám đốc trung tâm trợ giúp pháp lý của Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP |
CỘNG TÁC VIÊN CỦA TỔ CHỨC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 459/1998/QĐ-BTP ngày 03/06/1998 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp).
Chương 1:
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Cộng tác viên.
Cộng tác viên của Cục trợ giúp pháp lý và trung tâm trợ giúp pháp lý của Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là tổ chức trợ giúp pháp lý) là người được tổ chức trợ giúp pháp lý công nhận, ký hợp đồng cộng tác theo quy định tại Quy chế này.
Điều 2. Mục đích.
Hoạt động trợ giúp pháp lý của cộng tác viên nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người nghèo, đối tượng chính sách và góp phần phổ biến, giáo dục pháp luật cho các đối tượng này.
Điều 3. Đối tượng là cộng tác viên.
Bộ Tư pháp hoan nghênh chuyên viên pháp lý của các cơ quan tư pháp, tổ chức pháp chế ngành và các ban, ngành hữu quan; luật sư, luật gia công tác tại các tổ chức luật sư, tư vấn pháp luật; cán bộ pháp lý nghỉ hưu, sinh viên luật tình nguyện làm cộng tác viên cho tổ chức trợ giúp pháp lý; hoan nghênh các cơ quan, tổ chức động viên, tạo điều kiện thuận lợi để cán bộ của mình tham gia làm cộng tác viên.
Bộ Tư pháp cũng hoan nghênh các tổ chức luật sư, tư vấn pháp luật hợp tác với tổ chức trợ giúp pháp lý trong việc thực hiện nhiệm vụ trợ giúp pháp lý.
Điều 4. Nguyên tắc hoạt động.
Cộng tác viên thực hiện trợ giúp pháp lý phải chính xác, khách quan, vô tư, bảo đảm kịp thời và có hiệu quả; phải tuân thủ các quy định của pháp luật về hoạt động trợ giúp pháp lý.
Chương 2:
CỘNG TÁC VIÊN
Điều 5. Tiêu chuẩn.
Cộng tác viên của tổ chức trợ giúp pháp lý phải có các tiêu chuẩn sau đây:
1. Là công dân Việt Nam đang cư trú tại Việt Nam;
2. Có bằng cử nhân luật hoặc có thời gian công tác pháp luật từ 5 năm trở lên;
3. Có năng lực hành vi đầy đủ; không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, người đang chấp hành hình phạt, người chưa được xóa án;
4. Có phẩm chất chính trị vững vàng, tư cách đạo đức tốt, có tinh thần trách nhiệm và khả năng hoàn thành công việc được giao.
Sinh viên luật năm cuối có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điểm 1, 3, 4 Điều này cũng được xem xét để công nhận là cộng tác viên.
Điều 6. Thủ tục công nhận và cấp thẻ.
A. Việc công nhận cộng tác viên phải tuân theo các thủ tục sau:
1. Người có nguyện vọng làm cộng tác viên gửi một bộ hồ sơ tới tổ chức trợ giúp pháp lý bao gồm:
1.1 Đề nghị làm cộng tác viên;
1.2 Bản sao bằng cử nhân luật có chứng nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc giấy xác nhận thời gian công tác pháp luật của cơ quan nơi người đó công tác. Giấy xác nhận của nhà trường có kèm theo bảng điểm các môn đã thi đối với đối tượng là sinh viên luật;
1.3 Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi thường trú hoặc của cơ quan nơi công tác.
2. Trong vòng 15 ngày, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ, căn cứ vào tiêu chuẩn và nhu cầu sử dụng cộng tác viên, lãnh đạo tổ chức trợ giúp pháp lý sẽ xem xét việc công nhận hoặc không công nhận cộng tác viên.
3. Người được công nhận làm cộng tác viên sẽ được ký hợp đồng với tổ chức trợ giúp pháp lý.
Cán bộ được cơ quan chủ quản cử làm cộng tác viên theo đề nghị của tổ chức trợ giúp pháp lý sẽ được miễn làm các thủ tục quy định tại Mục A, Điểm 1 của Điều này.
B. Việc cấp thẻ cho cộng tác viên được thực hiện như sau:
1. Giao Cục trưởng Cục trợ giúp pháp lý ký, cấp thẻ cộng tác viên của Cục;
2. Giám đốc Sở tư pháp cấp thẻ cộng tác viên của trung tâm.
Điều 7. Quyền của cộng tác viên.
Cộng tác viên có các quyền sau đây:
1. Được cấp thẻ cộng tác viên;
2. Được bồi dưỡng nghiệp vụ trợ giúp pháp lý;
3. Được yêu cầu cung cấp những thông tin, tài liệu cần thiết phục vụ cho việc trợ giúp pháp lý;
4. Được nhận bồi dưỡng và các chi phí hành chính hợp lý khác do tổ chức trợ giúp pháp lý trả theo quy định tại Thông tư liên tịch số 187/1998/TTLT-TCCP-TC-TP ngày 30/03/1998;
5. Được đề xuất ý kiến về cải tiến, mở rộng hoạt động của tổ chức trợ giúp pháp lý.
Điều 8. Nghĩa vụ của cộng tác viên.
1. Thực hiện trợ giúp pháp lý theo sự phân công của tổ chức trợ giúp pháp lý; ghi chép hồ sơ vụ việc và lưu giữ các văn bản trợ giúp pháp lý theo quy định chung;
2. Chịu trách nhiệm về nội dung vụ việc trợ giúp trước Tổ chức trợ giúp pháp lý và pháp luật;
3. Không được đòi hỏi bất kỳ khoản chi phí nào từ phía đối tượng được trợ giúp pháp lý;
4. Không được dùng thẻ cộng tác viên và lấy danh nghĩa cộng tác viên để môi giới làm ăn phi pháp hoặc thực hiện các hoạt động khác ngoài nhiệm vụ trợ giúp pháp lý được giao;
5. Tuân thủ Quy chế này, Quy chế về tổ chức và hoạt động của tổ chức trợ giúp pháp lý, quy tắc nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và các quy định có liên quan của pháp luật.
Điều 9. Hình thức cộng tác.
Cộng tác viên của tổ chức trợ giúp pháp lý có thể cộng tác theo hình thức sau:
1. Làm việc tại trụ sở tổ chức trợ giúp pháp lý;
2. Làm việc ngoài trụ sở theo thỏa thuận.
Chương 3:
KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 10. Khen thưởng.
Cộng tác viên có thành tích trong hoạt động trợ giúp pháp lý được tổ chức trợ giúp pháp lý, Sở tư pháp, Bộ Tư pháp hoặc các cơ quan hữu quan, khen thưởng hoặc đề nghị khen thưởng theo quy định chung của Nhà nước.
Điều 11. Xử lý vi phạm.
Cộng tác viên có hành vi vi phạm sau đây tùy theo mức độ sẽ bị tổ chức trợ giúp pháp lý đình chỉ việc cộng tác, thu hồi thẻ cộng tác viên và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật:
1. Không tuân thủ quy tắc nghiệp vụ trợ giúp pháp lý hoặc vi phạm pháp luật về trợ giúp pháp lý;
2. Dùng thẻ cộng tác viên và lấy danh nghĩa cộng tác viên thực hiện các hoạt động không thuộc phạm vi công việc được tổ chức trợ giúp pháp lý phân công;
3. Yêu cầu đối tượng trả thù lao hoặc cố tình gây khó khăn cho đối tượng được trợ giúp pháp lý;
4. Vi phạm các quy định khác về hợp đồng cộng tác trợ giúp pháp lý.
Điều 12. Điều khoản thi hành.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, tổ chức trợ giúp pháp lý phải đề xuất sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tế và quy định hiện hành của pháp luật./.
- 1 Quyết định 241/QĐ-BTP-2007 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tư pháp ban hành và Liên tịch ban hành từ năm 1981 đến nay hết hiệu lực do Bộ trưởng Bộ Tư Pháp ban hành
- 2 Quyết định 358/2003/QĐ-BTP Quy chế cộng tác viên của tổ chức trợ giúp pháp lý do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 3 Quyết định 480/QĐ-BTP công bố kết quả hệ thống hóa văn bản thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp đến hết ngày 31/12/2013
- 1 Quyết định 241/QĐ-BTP-2007 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tư pháp ban hành và Liên tịch ban hành từ năm 1981 đến nay hết hiệu lực do Bộ trưởng Bộ Tư Pháp ban hành
- 2 Quyết định 358/2003/QĐ-BTP Quy chế cộng tác viên của tổ chức trợ giúp pháp lý do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 3 Quyết định 480/QĐ-BTP công bố kết quả hệ thống hóa văn bản thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp đến hết ngày 31/12/2013
- 1 Quyết định 241/QĐ-BTP-2007 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tư pháp ban hành và Liên tịch ban hành từ năm 1981 đến nay hết hiệu lực do Bộ trưởng Bộ Tư Pháp ban hành
- 2 Quyết định 358/2003/QĐ-BTP Quy chế cộng tác viên của tổ chức trợ giúp pháp lý do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 3 Quyết định 480/QĐ-BTP công bố kết quả hệ thống hóa văn bản thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp đến hết ngày 31/12/2013
- 1 Nghị định 38-CP năm 1993 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tư pháp
- 2 Quyết định 734-TTg năm 1997 về việc thành lập tổ chức trợ giúp pháp lý cho người nghèo và đối tượng chính sách do Thủ tướng chính phủ ban hành
- 3 Thông tư liên tịch 52/TTLT/TP-TC-TCCP-LĐTBXH năm 1998 thi hành Quyết định 734/TTg về việc thành lập tổ chức trợ giúp pháp lý cho người nghèo và đối tượng chính sách do Ban Tổ chức-Cán bộ Chính phủ; Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội; Bộ Tư pháp; Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư liên tịch 187/1998/TTLT-BTCCBCP-BTC-BTP 1998 hướng dẫn chế độ bồi dưỡng đối với cộng tác viên thực hiện trợ giúp pháp lý do Ban Tổ Chức Cán Bộ Chính Phủ-Bộ Tài Chính ban hành