Quyết định 46/2006/QĐ-UBND quy định về phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Bảo vệ môi trường, thiết lập cơ chế tài chính rõ ràng cho hoạt động thẩm định báo cáo ĐTM của các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh.
Đối tượng áp dụng và cơ quan tổ chức thu phí
- Cơ quan tổ chức thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cà Mau là cơ quan có thẩm quyền tổ chức thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh.
- Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân là chủ dự án thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường khi nộp hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo ĐTM tại tỉnh Cà Mau.
Biểu mức thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
Mức thu phí được xác định dựa trên quy mô, công suất thiết kế hoặc diện tích của từng loại hình dự án cụ thể. Mức phí dao động từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng cho mỗi báo cáo chính thức, cụ thể như sau:
- Mức thu 2.000.000 đồng/báo cáo áp dụng đối với các dự án quy mô nhỏ:
- Dự án Công - Nông - Lâm - Thủy sản có công suất thiết kế dưới 500 tấn sản phẩm/năm.
- Dự án khai thác, xây dựng, sản xuất kinh doanh có công suất thiết kế dưới 1.000 m3/năm.
- Dự án có quy mô diện tích xây dựng, nuôi, trồng tập trung dưới 50 Ha.
- Dự án nhà máy, khu trại giết mổ, nuôi tập trung quy mô dưới 1.000 con gia súc, gia cầm/ngày hoặc trên đầu gia súc, gia cầm.
- Dự án xây dựng mới các tuyến đường bộ cấp IV có chiều dài dưới 50 km.
- Dự án xây dựng mới các cầu vĩnh cửu trên đường bộ có chiều dài dưới 300 mét.
- Dự án nhà máy đóng, sửa chữa tàu thủy có trọng tải tàu dưới 2.000 DWT.
- Dự án xây dựng, nâng cấp cảng sông, cảng biển tiếp nhận tàu trọng tải dưới 2.000 DWT.
- Dự án nhà máy sản xuất nước đá công suất dưới 1.000 cây/ngày đêm.
- Dự án xây dựng khu khách sạn, nhà nghỉ quy mô dưới 100 phòng.
- Dự án xây dựng bệnh viện quy mô dưới 100 giường.
- Dự án xây dựng bãi chôn lấp chất thải sinh hoạt phục vụ dưới 200 hộ.
- Mức thu 2.500.000 đồng/báo cáo áp dụng đối với các dự án quy mô trung bình thấp:
- Dự án Công - Nông - Lâm - Thủy sản công suất từ 500 đến dưới 5.000 tấn sản phẩm/năm.
- Dự án khai thác, xây dựng, sản xuất kinh doanh công suất từ 1.000 đến dưới 5.000 m3/năm.
- Dự án có quy mô diện tích xây dựng, nuôi, trồng tập trung từ 50 đến dưới 100 Ha.
- Dự án nhà máy, khu trại giết mổ, nuôi tập trung quy mô từ 1.000 đến dưới 5.000 con gia súc, gia cầm/ngày hoặc trên đầu gia súc, gia cầm.
- Dự án xây dựng mới các tuyến đường bộ cấp IV chiều dài từ 50 đến dưới 70 km.
- Dự án xây dựng mới các cầu vĩnh cửu trên đường bộ chiều dài từ 300 đến dưới 400 mét.
- Dự án nhà máy đóng, sửa chữa tàu thủy trọng tải tàu từ 2.000 đến dưới 3.000 DWT.
- Dự án xây dựng, nâng cấp cảng sông, cảng biển tiếp nhận tàu trọng tải từ 2.000 đến dưới 3.000 DWT.
- Dự án nhà máy sản xuất nước đá công suất từ 1.000 đến dưới 2.000 cây/ngày đêm.
- Dự án xây dựng khu khách sạn, nhà nghỉ quy mô từ 100 đến dưới 200 phòng.
- Dự án xây dựng bệnh viện quy mô từ 100 đến dưới 200 giường.
- Dự án xây dựng bãi chôn lấp chất thải sinh hoạt phục vụ từ 200 đến dưới 400 hộ.
- Mức thu 3.500.000 đồng/báo cáo áp dụng đối với các dự án quy mô trung bình cao:
- Dự án Công - Nông - Lâm - Thủy sản công suất từ 5.000 đến dưới 10.000 tấn sản phẩm/năm.
- Dự án khai thác, xây dựng, sản xuất kinh doanh công suất từ 5.000 đến dưới 10.000 m3/năm.
- Dự án có quy mô diện tích xây dựng, nuôi, trồng tập trung từ 100 đến dưới 200 Ha.
- Dự án nhà máy, khu trại giết mổ, nuôi tập trung quy mô từ 5.000 đến dưới 10.000 con gia súc, gia cầm/ngày hoặc trên đầu gia súc, gia cầm.
- Dự án xây dựng mới các tuyến đường bộ cấp IV chiều dài từ 70 đến dưới 100 km.
- Dự án xây dựng mới các cầu vĩnh cửu trên đường bộ chiều dài từ 400 đến dưới 500 mét.
- Dự án nhà máy đóng, sửa chữa tàu thủy trọng tải tàu từ 3.000 đến dưới 4.000 DWT.
- Dự án xây dựng, nâng cấp cảng sông, cảng biển tiếp nhận tàu trọng tải từ 3.000 đến dưới 4.000 DWT.
- Dự án nhà máy sản xuất nước đá công suất từ 2.000 đến dưới 4.000 cây/ngày đêm.
- Dự án xây dựng khu khách sạn, nhà nghỉ quy mô từ 200 đến dưới 400 phòng.
- Dự án xây dựng bệnh viện quy mô từ 200 đến dưới 400 giường.
- Dự án xây dựng bãi chôn lấp chất thải sinh hoạt phục vụ từ 400 đến dưới 600 hộ.
- Mức thu 5.000.000 đồng/báo cáo áp dụng đối với các dự án quy mô lớn:
- Dự án Công - Nông - Lâm - Thủy sản công suất từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên.
- Dự án khai thác, xây dựng, sản xuất kinh doanh công suất từ 10.000 m3/năm trở lên.
- Dự án có quy mô diện tích xây dựng, nuôi, trồng tập trung từ 200 Ha trở lên.
- Dự án nhà máy, khu trại giết mổ, nuôi tập trung quy mô từ 10.000 con gia súc, gia cầm/ngày hoặc trên đầu gia súc, gia cầm trở lên.
- Dự án xây dựng mới các tuyến đường bộ cấp IV chiều dài từ 100 km trở lên.
- Dự án xây dựng mới các cầu vĩnh cửu trên đường bộ chiều dài từ 500 mét trở lên.
- Dự án nhà máy đóng, sửa chữa tàu thủy trọng tải tàu từ 4.000 DWT trở lên.
- Dự án xây dựng, nâng cấp cảng sông, cảng biển tiếp nhận tàu trọng tải từ 4.000 DWT trở lên.
- Dự án nhà máy sản xuất nước đá công suất từ 4.000 cây/ngày đêm trở lên.
- Dự án xây dựng khu khách sạn, nhà nghỉ quy mô từ 400 phòng trở lên.
- Dự án xây dựng bệnh viện quy mô từ 400 giường trở lên.
- Dự án xây dựng bãi chôn lấp chất thải sinh hoạt phục vụ từ 600 hộ trở lên.
- Mức thu đối với trường hợp thẩm định bổ sung: Đối với các dự án cần tiến hành thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung, mức thu phí được tính bằng 50% mức thu áp dụng đối với báo cáo đánh giá tác động môi trường chính thức tương ứng.
Chế độ quản lý và sử dụng tiền phí thu được
Tiền phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thu được là nguồn tài chính quan trọng để bù đắp toàn bộ chi phí hoạt động của Hội đồng thẩm định. Việc phân bổ và quản lý nguồn thu này được quy định cụ thể như sau:
- Tỷ lệ trích lại cho cơ quan thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cà Mau được phép trích lại 70% tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Tỷ lệ nộp ngân sách Nhà nước: Số tiền phí còn lại (tương đương 30% tổng số thu) phải được nộp đầy đủ vào ngân sách Nhà nước theo quy định hiện hành.
- Yêu cầu về quản lý tài chính: Cơ quan thu phí có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ thu, nộp, sử dụng, quyết toán tiền phí, đồng thời phải thực hiện nghiêm túc chế độ công khai tài chính.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Phân công trách nhiệm:
- Giao Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính và Cục thuế tỉnh Cà Mau để triển khai thực hiện việc thu phí thẩm định theo đúng nội dung quy định tại Quyết định này.
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Cục trưởng Cục thuế; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố thuộc tỉnh Cà Mau chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2007.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 46/2006/QĐ-UBND | Cà Mau, ngày 18 tháng 12 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ PHÍ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/08/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/03/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Căn cứ Nghị quyết số 78/2006/NQ-HĐND ngày 10/12/2006 của HĐND tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 8 (từ ngày 07-10/12/2006) về Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau;
Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 329/TTr-TNMT ngày 12/12/2006 về Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau, với các nội dung như sau:
1. Tổ chức thu phí:
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cà Mau.
2. Đối tượng nộp phí:
Các đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường.
3. Mức thu phí:
| DANH MỤC DỰ ÁN | ĐV TÍNH | MỨC THU(đồng/báo cáo) | |||
| 2.000.000 | 2.500.000 | 3.500.000 | 5.000.000 | ||
| Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Công- Nông - Lâm - Thủy sản có quy mô, công suất thiết kế | tấn sp/năm | Dưới 500 | 500 đến dưới 5.000 | 5.000 đến dưới 10.000 | 10.000 trở lên |
| Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án khai thác, xây dựng, sản xuất kinh doanh có quy mô, công suất thiết kế | m3 /năm | Dưới 1000 | 1000 đến dưới 5.000 | 5000 đến dưới 10.000 | 10.000 trở lên |
| Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án có quy mô diện tích xây dựng, nuôi, trồng tập trung | Ha | Dưới 50 | 50 đến dưới 100 | 100 đến dưới 200 | 200 trở lên |
| Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án nhà máy, khu trại giết mổ, nuôi tập trung, có quy mô, công suất thiết kế (gia súc, gia cầm/ngày hoặc trên đầu gia súc, gia cầm) |
| Dưới 1000 | 1000 đến dưới 5000 | 5000 đến dưới 10000 | 10000 trở lên |
| Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án có quy mô xây dựng mới các tuyến đường bộ cấp IV | km | Dưới 50 | 50 đến dưới 70 | 70 đến dưới 100 | 100 trở lên |
| Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án có quy mô xây dựng mới các cầu vĩnh cửu trên đường bộ | mét | Dưới 300 | 300 đến dưới 400 | 400 đến dưới 500 | 500 trở lên |
| Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án nhà máy đóng, sửa chữa tàu thủy | Tàu trọng tải/DWT | Dưới 2000 | 2000 đến dưới 3000 | 3000 đến dưới 4000 | 4000 trở lên |
| Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng, nâng cấp cảng sông, cảng biển | Tàu cập cảng trọng tải/DWT | Dưới 2000 | 2000 đến dưới 3000 | 3000 đến dưới 4000 | 4000 trở lên |
| Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án nhà máy sản xuất nước đá có công suất | Cây/ngày đêm | Dưới 1000 | 1000 đến dưới 2000 | 2000 đến dưới 4000 | 4000 trở lên |
| Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng khu khách sạn, nhà nghỉ có quy mô | Phòng | Dưới 100 | 100 đến dưới 200 | 200 đến dưới 400 | 400 trở lên |
| Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng bệnh viện có quy mô | giường | Dưới 100 | 100 đến dưới 200 | 200 đến dưới 400 | 400 trở lên |
| Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng bãi chôn lấp chất thải sinh hoạt có quy mô | hộ | Dưới 200 | 200 đến dưới 400 | 400 đến dưới 600 | 600 trở lên |
Trường hợp những dự án cần thẩm định đánh giá tác động môi trường bổ sung thì mức thu bằng 50% mức thu áp dụng đối với báo cáo đánh giá tác động môi trường chính thức.
4. Quản lý, sử dụng tiền phí:
Phí thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường là khoản thu để bù đắp toàn bộ chi phí hoạt động của Hội đồng thẩm định, Sở Tài nguyên và Môi trường được trích lại 70% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường, số còn lại nộp vào ngân sách Nhà nước.
Cơ quan thu phí phải thực hiện đúng theo chế độ thu, nộp, sử dụng, quyết toán và thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Tài chính và Cục thuế triển khai thực hiện việc thu Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo nội dung Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục thuế, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2007./.
|
Nơi nhận: | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Nghị định 91/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
- 3 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 1 Quyết định 13/2018/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành
- 2 Quyết định 157/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần định kỳ năm 2018
- 3 Quyết định 366/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành kỳ 2014-2018
- 1 Quyết định 139/2007/QĐ-UBND ban hành mức thu nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 2 Quyết định 120/2006/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành
- 3 Quyết định 06/2007/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- 4 Quyết định 13/2018/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành
- 5 Quyết định 157/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần định kỳ năm 2018
- 6 Quyết định 366/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành kỳ 2014-2018
- 1 Quyết định 13/2018/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành
- 2 Quyết định 157/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần định kỳ năm 2018
- 3 Quyết định 366/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành kỳ 2014-2018
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Nghị định 91/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
- 3 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 8 Quyết định 139/2007/QĐ-UBND ban hành mức thu nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 9 Quyết định 120/2006/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành
- 10 Quyết định 06/2007/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành