Quyết định 46/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn thành phố. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm căn cứ để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất và giá trị quyền sử dụng đất trong nhiều trường hợp cụ thể.
- Phạm vi áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024
Hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) ban hành kèm theo Quyết định này được áp dụng làm căn cứ cho các trường hợp sau đây:
- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất.
- Tính tiền sử dụng đất khi tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận quyền sử dụng đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Tính giá trị quyền sử dụng đất khi thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước mà doanh nghiệp cổ phần đó sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.
- Tính tiền sử dụng đất khi thực hiện bán lại nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật.
- Xác định giá khởi điểm để tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất ở trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
- Chi tiết hệ số điều chỉnh giá đất theo từng nhóm địa bàn
Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 được phân chia chi tiết theo 5 nhóm địa bàn cụ thể như sau:
- Nhóm 1 (Hệ số 3,25): Áp dụng đối với địa bàn các quận trung tâm bao gồm Hoàn Kiếm, Ba Đình, Đống Đa và Hai Bà Trưng.
- Nhóm 2 (Hệ số 3,10): Áp dụng đối với địa bàn các quận Cầu Giấy, Thanh Xuân và Tây Hồ.
- Nhóm 3 (Hệ số 2,90): Áp dụng đối với địa bàn các quận Long Biên, Hoàng Mai, Hà Đông, Bắc Từ Liêm và Nam Từ Liêm.
- Nhóm 4: Áp dụng đối với địa bàn các huyện Gia Lâm, Đông Anh, Thanh Trì, Hoài Đức và Đan Phượng, được chia làm hai mức:
- Hệ số 2,75: Áp dụng đối với các xã giáp ranh nội thành và thị trấn của các huyện này.
- Hệ số 2,55: Áp dụng đối với các xã còn lại thuộc các huyện này.
- Nhóm 5: Áp dụng đối với các huyện còn lại trên địa bàn Thành phố và thị xã Sơn Tây, được chia làm hai mức:
- Hệ số 2,50: Áp dụng đối với các xã giáp ranh nội thành; thị trấn của các huyện (ngoại trừ thị trấn của các huyện Phú Xuyên, Mỹ Đức, Ứng Hòa, Phúc Thọ); và các phường thuộc thị xã Sơn Tây.
- Hệ số 2,35: Áp dụng đối với các xã còn lại thuộc các huyện; các xã thuộc thị xã Sơn Tây; và thị trấn của các huyện Phú Xuyên, Mỹ Đức, Ứng Hòa, Phúc Thọ.
- Quy định về tổ chức triển khai thực hiện và điều chỉnh hệ số
Để đảm bảo tính thực tiễn và sát với giá thị trường, Quyết định quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong quá trình thực hiện:
- Đối với các vị trí đất thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất trong cùng một khu vực hoặc tuyến đường nhưng có đặc điểm sinh lợi, hệ số sử dụng đất (như mật độ xây dựng, chiều cao công trình...) khác biệt so với mức bình quân chung: Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện, thị xã có trách nhiệm chủ động rà soát và báo cáo Sở Tài chính.
- Sở Tài chính có trách nhiệm tổng hợp, xây dựng và tham mưu phương án điều chỉnh hệ số điều chỉnh giá đất đã ban hành để trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế.
- Sở Tài chính chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và đơn vị liên quan theo dõi, kiểm tra, tổng hợp việc thực hiện Quyết định; đồng thời báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình áp dụng.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm pháp lý
Quyết định quy định cụ thể về thời gian áp dụng và các đơn vị chịu trách nhiệm thi hành:
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 7 năm 2024.
- Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 34/2023/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024.
- Các cơ quan, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế thành phố Hà Nội; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 46/2024/QĐ-UBND | Hà Nội, ngày 18 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT NĂM 2024 THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT LÀM CĂN CỨ TÍNH: THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT KHI GIAO ĐẤT KHÔNG THÔNG QUA ĐẤU GIÁ; THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT KHI TỔ CHỨC ĐƯỢC CÔNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT; TÍNH GIÁ TRỊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT KHI CỔ PHẦN HÓA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC MÀ DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN SỬ DỤNG ĐẤT THUỘC TRƯỜNG HỢP NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT; THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT KHI BÁN LẠI NHÀ Ở XÃ HỘI; XÁC ĐỊNH GIÁ KHỞI ĐIỂM ĐỂ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ các Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 12/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 2 năm 2024 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất và Nghị định số 10/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 332/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 10/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2018 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 19/NQ-HĐND ngày 02/07/2024 của HĐND thành phố Hà Nội về nhiệm vụ trọng tâm phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng và thu, chi ngân sách 6 tháng cuối năm 2024;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại các Tờ trình: số 3467/TTr- STC-QLG ngày 12/6/2024, số 3584/TTr-STC ngày 17/6/2024 và các Văn bản: số 3871/STC-QLG ngày 28/6/2024, số 4162/STC-QLG ngày 15/7/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định của pháp luật làm căn cứ tính: Thu tiền sử dụng đất khi giao đất không thông qua đấu giá; thu tiền sử dụng đất khi tổ chức được công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất; tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước mà doanh nghiệp cổ phần sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; thu tiền sử dụng đất khi bán lại nhà ở xã hội; xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất ở trên địa bàn thành phố Hà Nội, cụ thể như sau:
| TT | Nhóm địa bàn | Hệ số |
| 1 | Các quận: Hoàn Kiếm, Ba Đình, Đống Đa, Hai Bà Trưng | 3,25 |
| 2 | Các quận: Cầu Giấy, Thanh Xuân, Tây Hồ. | 3,10 |
| 3 | Các quận: Long Biên, Hoàng Mai, Hà Đông, Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm | 2,90 |
| 4 | Các huyện: Gia Lâm, Đông Anh, Thanh Trì, Hoài Đức, Đan Phượng. |
|
| 4.1 | Các xã giáp ranh nội thành; thị trấn các huyện | 2,75 |
| 4.2 | Các xã còn lại thuộc các huyện | 2,55 |
| 5 | Các huyện còn lại và thị xã Sơn Tây |
|
| 5.1 | Các xã giáp ranh nội thành; thị trấn các huyện (trừ thị trấn của các huyện Phú Xuyên, Mỹ Đức, Ứng Hòa, Phúc Thọ); các phường thuộc thị xã Sơn Tây | 2,50 |
| 5.2 | Các xã còn lại thuộc các huyện; các xã của thị xã Sơn Tây; thị trấn của các huyện Phú Xuyên, Mỹ Đức, Ứng Hòa, Phúc Thọ | 2,35 |
Điều 2: Tổ chức triển khai thực hiện
1. Trường hợp tại một số vị trí đất thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất trong cùng một khu vực, tuyến đường có đặc điểm sinh lợi, hệ số sử dụng đất (mật độ xây dựng, chiều cao của công trình…) khác với mức bình quân chung của khu vực, tuyến đường: UBND quận, huyện, thị xã có trách nhiệm rà soát, báo cáo Sở Tài chính để tổng hợp, xây dựng, tham mưu điều chỉnh hệ số điều chỉnh giá đất đã ban hành theo quy định.
2. Sở Tài chính có trách nhiệm xây dựng, trình UBND Thành phố xem xét, quyết định điều chỉnh hệ số điều chỉnh giá đất đã ban hành cho phù hợp tình hình thực tế về giá đất trên địa bàn; theo dõi, kiểm tra, tổng hợp việc thực hiện Quyết định này; chủ trì, phối hợp các Sở, ngành và đơn vị có liên quan báo cáo, đề xuất UBND Thành phố chỉ đạo, giải quyết các khó khăn, vướng mắc (nếu có) theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 7 năm 2024, thay thế Quyết định số 34/2023/QĐ-UBND ngày 22/12/2023 của UBND Thành phố về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 theo quy định của pháp luật làm căn cứ tính: Thu tiền sử dụng đất khi giao đất không thông qua đấu giá; tổ chức được công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất; thu tiền sử dụng đất khi bán lại nhà ở xã hội; xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất ở trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế thành phố Hà Nội; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất
- 3 Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 4 Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6 Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 7 Thông tư 332/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 76/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất
- 8 Nghị định 123/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 9 Thông tư 10/2018/TT-BTC về sửa đổi Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất do Bộ Tài chính ban hành
- 10 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 11 Nghị định 12/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất và Nghị định 10/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 12 Nghị quyết 19/NQ-HĐND về nhiệm vụ trọng tâm phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng và thu, chi ngân sách 6 tháng cuối năm 2024 do Thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Quyết định 34/2023/QĐ-UBND về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 theo quy định của pháp luật làm căn cứ tính: Thu tiền sử dụng đất khi giao đất không thông qua đấu giá; thu tiền sử dụng đất khi tổ chức được công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất; thu tiền sử dụng đất khi bán lại nhà ở xã hội; xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất ở trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 2 Quyết định 20/2024/QĐ-UBND về Quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2024
- 3 Quyết định 12/2024/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 4 Quyết định 09/2024/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất hàng năm áp dụng trên địa bàn thành phố Hải Phòng năm 2024
- 5 Quyết định 1542/QĐ-UBND về Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 thành phố Cần Thơ