Quyết định 1542/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn thành phố. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để các cơ quan chức năng xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trên địa bàn thành phố Cần Thơ trong năm 2024.
- Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 theo từng địa bàn quận, huyện
Hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) năm 2024 được áp dụng cụ thể cho từng địa bàn quận, huyện trực thuộc thành phố Cần Thơ theo các phụ lục đính kèm ban hành cùng Quyết định này, bao gồm:
- Hệ số điều chỉnh giá đất quận Ninh Kiều (quy định chi tiết tại Phụ lục I).
- Hệ số điều chỉnh giá đất quận Bình Thủy (quy định chi tiết tại Phụ lục II).
- Hệ số điều chỉnh giá đất quận Cái Răng (quy định chi tiết tại Phụ lục III).
- Hệ số điều chỉnh giá đất quận Ô Môn (quy định chi tiết tại Phụ lục IV).
- Hệ số điều chỉnh giá đất quận Thốt Nốt (quy định chi tiết tại Phụ lục V).
- Hệ số điều chỉnh giá đất huyện Phong Điền (quy định chi tiết tại Phụ lục VI).
- Hệ số điều chỉnh giá đất huyện Thới Lai (quy định chi tiết tại Phụ lục VII).
- Hệ số điều chỉnh giá đất huyện Cờ Đỏ (quy định chi tiết tại Phụ lục VIII).
- Hệ số điều chỉnh giá đất huyện Vĩnh Thạnh (quy định chi tiết tại Phụ lục IX).
- Trách nhiệm của các Sở, ngành thành phố và Ủy ban nhân dân cấp huyện
Để đảm bảo việc áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất được thực hiện nghiêm túc, đúng quy định pháp luật, Quyết định phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước như sau:
- Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế thành phố và các đơn vị liên quan: Có trách nhiệm phối hợp, căn cứ vào hệ số điều chỉnh giá đất được ban hành tại Quyết định này cùng các quy định pháp luật hiện hành để thực hiện việc xác định, thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Đồng thời, áp dụng hệ số này để xác định giá đất cụ thể đối với các trường hợp áp dụng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất theo đúng quy định của pháp luật.
- Ủy ban nhân dân quận, huyện:
- Có trách nhiệm chỉ đạo sát sao các đơn vị chuyên môn trực thuộc bao gồm Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Chi cục Thuế và Ủy ban nhân dân các phường, xã, thị trấn phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan thực hiện việc xác định, thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo đúng thẩm quyền.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và chủ động xử lý theo thẩm quyền đối với các trường hợp có sai phạm hoặc giải quyết các khiếu nại, tố cáo phát sinh liên quan đến quá trình xác định và thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trên địa bàn quản lý.
- Điều khoản thi hành và quy định chuyển tiếp hồ sơ
Quyết định quy định rõ về thời điểm phát sinh hiệu lực và phương án giải quyết đối với các hồ sơ tài chính đất đai chuyển tiếp nhằm bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực kể từ ngày ký.
- Quy định xử lý chuyển tiếp: Đối với các hồ sơ đề nghị xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của tổ chức, cá nhân đã được nộp đầy đủ và hợp lệ tại Văn phòng Đăng ký đất đai, Cơ quan tài nguyên và môi trường, Ủy ban nhân dân quận, huyện hoặc đã được chuyển thông tin sang cơ quan thuế trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất có hiệu lực tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, thuê mặt nước hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
- Giải quyết vướng mắc phát sinh: Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân cần kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để được hướng dẫn xử lý. Trường hợp nội dung vướng mắc vượt quá thẩm quyền giải quyết, Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì phối hợp tham mưu, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét và quyết định.
- Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn cùng các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1542/QĐ-UBND | Cần Thơ, ngày 09 tháng 7 năm 2024 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 12/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất và Nghị định số 10/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc cho ý kiến Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn thành phố, cụ thể:
1. Hệ số điều chỉnh giá đất quận Ninh Kiều (Phụ lục I).
2. Hệ số điều chỉnh giá đất quận Bình Thủy (Phụ lục II).
3. Hệ số điều chỉnh giá đất quận Cái Răng (Phụ lục III).
4. Hệ số điều chỉnh giá đất quận Ô Môn (Phụ lục IV).
5. Hệ số điều chỉnh giá đất quận Thốt Nốt (Phụ lục V).
6. Hệ số điều chỉnh giá đất huyện Phong Điền (Phụ lục VI).
7. Hệ số điều chỉnh giá đất huyện Thới Lai (Phụ lục VII).
8. Hệ số điều chỉnh giá đất huyện Cờ Đỏ (Phụ lục VIII).
9. Hệ số điều chỉnh giá đất huyện Vĩnh Thạnh (Phụ lục IX).
Điều 2. Trách nhiệm của Sở, ngành thành phố và Ủy ban nhân dân quận, huyện
1. Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế thành phố và các đơn vị có liên quan có trách nhiệm: Căn cứ hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Quyết định này và quy định của pháp luật liên quan để xác định, thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các trường hợp xác định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất theo đúng quy định.
2. Ủy ban nhân dân quận, huyện có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Chi cục Thuế, Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn phối hợp các cơ quan có liên quan quận, huyện thực hiện việc xác định và thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo Quyết định này và các quy định của pháp luật có liên quan theo thẩm quyền.
b) Kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền đối với các trường hợp sai phạm hoặc các trường hợp khiếu nại, tố cáo có liên quan đến việc xác định, thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Đối với những hồ sơ đề nghị xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của tổ chức, cá nhân đã nộp đầy đủ hợp lệ tại Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Cơ quan tài nguyên và môi trường hoặc Ủy ban nhân dân quận, huyện hoặc đã chuyển cho cơ quan thuế trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo hệ số điều chỉnh giá đất có hiệu lực tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành Quyết định giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho thuê đất, thuê mặt nước, xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai.
3. Trong quá trình thực hiện Quyết định này nếu phát sinh vướng mắc, cá nhân, tổ chức kịp thời phản ánh đến Sở Tài chính để được hướng dẫn thực hiện; trường hợp vượt thẩm quyền thì Sở Tài chính tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT QUẬN NINH KIỀU
(Kèm theo Quyết số: 1542/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)
| STT | TÊN ĐƯỜNG |
| Vị trí đất tiếp giáp mặt tiền, hệ số điều chỉnh giá đất K = 1,9 | |
| 1 | Đường Châu Văn Liêm |
| 2 | Đường Đề Thám |
| 3 | Đường 3 Tháng 2 |
| 4 | Đường 30 Tháng 4 |
| 5 | Đường Hai Bà Trưng |
| 6 | Đường Hòa Bình |
| 7 | Đường Hùng Vương |
| 8 | Đường Huỳnh Cương |
| 9 | Đường Lý Tự Trọng (đoạn đường từ Trần Hưng Đạo đến Trường ĐH Cần Thơ (khu III)) |
| 10 | Đường Mậu Thân |
| 11 | Đường Ngô Quyền |
| 12 | Đường Nguyễn An Ninh |
| 13 | Đường Nguyễn Thái Học |
| 14 | Đường Nguyễn Trãi |
| 15 | Đường Phan Đình Phùng |
| 16 | Đường Trần Hưng Đạo |
| 17 | Đường Trần Văn Khéo |
| 18 | Đường Võ Văn Tần |
| Vị trí đất tiếp giáp mặt tiền, hệ số điều chỉnh giá đất K = 1,7 | |
| 1 | Đường Điện Biên Phủ (đoạn đường từ Võ Văn Tần đến Ngô Đức Kế) |
| 2 | Đường Đinh Tiên Hoàng |
| 3 | Đường Đồng Khởi |
| 4 | Đường cặp bờ kè Hồ Bún Xáng |
| 5 | Đường Hoàng Văn Thụ |
| 6 | Đường Huỳnh Thúc Kháng |
| 7 | Đường Lý Tự Trọng (đoạn ngã ba công viên Lưu Hữu Phước đến đường Hòa Bình) |
| 8 | Đường Lê Thánh Tôn |
| 9 | Đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa |
| 10 | Đường Ngô Đức Kế |
| 11 | Đường Nguyễn Tri Phương |
| 12 | Đường Nguyễn Văn Cừ |
| 13 | Đường Nguyễn Việt Hồng |
| 14 | Đường Phạm Ngọc Thạch |
| 15 | Đường Phan Bội Châu |
| 16 | Đường Phan Chu Trinh |
| 17 | Đường Phan Đăng Lưu |
| 18 | Đường Phan Văn Trị |
| 19 | Đường Quang Trung |
| 20 | Đường Tân Trào |
| 21 | Đường Trần Bạch Đằng |
| 22 | Đường Trần Hoàng Na |
| 23 | Đường Trần Ngọc Quế |
| 24 | Đường Trần Phú |
| 25 | Đường Trần Văn Hoài |
| 26 | Đường Xô Viết Nghệ Tĩnh |
| Các tuyến đường, vị trí còn lại hệ số điều chỉnh giá đất K = 1,5 | |
HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT QUẬN BÌNH THỦY
(Kèm theo Quyết số: 1542/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)
| STT | TÊN ĐƯỜNG |
| Vị trí đất tiếp giáp mặt tiền, hệ số điều chỉnh giá đất K = 1,5 | |
| 1 | Đường Cách Mạng Tháng Tám |
| 2 | Đường Bùi Hữu Nghĩa |
| 3 | Đường Lạc Long Quân[1] |
| 4 | Đường Đỗ Trọng Văn (đoạn đường từ Lê Hồng Phong đến đường số 13 Khu dân cư Ngân Thuận[2]) |
| 5 | Đường Đồng Văn Cống |
| 6 | Đường Lê Hồng Phong |
| 7 | Đường Nguyễn Chánh Tâm |
| 8 | Đường Nguyễn Đệ |
| 9 | Đường Nguyễn Truyền Thanh |
| 10 | Đường Trần Quang Diệu |
| 11 | Đường Võ Văn Kiệt |
| 12 | Đường Xuân Hồng |
| Các tuyến đường, vị trí còn lại hệ số điều chỉnh giá đất K = 1,4 | |
HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT QUẬN CÁI RĂNG
(Kèm theo Quyết số: 1542/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)
| STT | TÊN ĐƯỜNG |
| Hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn quận K = 1,5 | |
HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT QUẬN Ô MÔN
(Kèm theo Quyết số: 1542/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)
| STT | TÊN ĐƯỜNG |
| Vị trí đất tiếp giáp mặt tiền, hệ số điều chỉnh giá đất K = 1,5 | |
| 1 | Đường 26 Tháng 3 |
| 2 | Đường Lê Quý Đôn |
| 3 | Đường Ngô Quyền |
| 4 | Đường Nguyễn Trung Trực |
| 5 | Đường Tôn Đức Thắng (đoạn đường từ cầu Ông Tành đến Cầu Ô Môn (cả hai bên)) |
| 6 | Đường Trần Hưng Đạo |
| Các tuyến đường, vị trí còn lại hệ số điều chỉnh giá đất K = 1,4 | |
HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT QUẬN THỐT NỐT
(Kèm theo Quyết số: 1542/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)
| STT | TÊN ĐƯỜNG |
| Vị trí đất tiếp giáp mặt tiền, hệ số điều chỉnh giá đất K = 1,5 | |
| 1 | Đường Bạch Đằng |
| 2 | Đường 30 Tháng 4 |
| 3 | Đường Bờ Kè |
| 4 | Đường Hòa Bình |
| 5 | Đường Lê Lợi |
| 6 | Đường Lê Thị Tạo |
| 7 | Đường Nguyễn Công Trứ |
| 8 | Đường Nguyễn Thái Học |
| 9 | Đường Nguyễn Thái Học[3] (đoạn từ Quốc lộ 91 đến đường Nguyễn Văn Kim) |
| 10 | Đường Nguyễn Trung Trực |
| 11 | Quốc lộ 91 |
| 12 | Đường Thoại Ngọc Hầu |
| 13 | Đường Tự Do |
| Các tuyến đường, vị trí còn lại hệ số điều chỉnh giá đất K = 1,4 | |
HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT HUYỆN PHONG ĐIỀN
(Kèm theo Quyết số: 1542/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)
| STT | TÊN ĐƯỜNG |
| Vị trí đất tiếp giáp mặt tiền, hệ số điều chỉnh giá đất K = 1,5 | |
| 1 | Đường Nguyễn Văn Cừ (đoạn đường từ giáp ranh quận Ninh Kiều đến Tuyến Mỹ Khánh - Bông Vang)[4] |
| 2 | Khu chợ Mỹ Khánh và xây dựng thương mại thuộc khu tái định cư hai bên đường Nguyễn Văn Cừ (Công ty Mặt Trời Đỏ trúng đấu giá) |
| 3 | Khu dân cư Hồng Phát (trúng đấu giá) |
| Các tuyến đường, vị trí còn lại hệ số điều chỉnh giá đất K = 1,3 | |
HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT HUYỆN THỚI LAI
(Kèm theo Quyết số: 1542/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)
| STT | TÊN ĐƯỜNG |
| Vị trí đất tiếp giáp mặt tiền, hệ số điều chỉnh giá đất K = 1,5 | |
| 1 | Đường Hồ Thị Thưởng |
| 2 | Đường Nguyễn Thị Huỳnh |
| 3 | Đường Võ Thị Diệp |
| Các tuyến đường, vị trí còn lại hệ số điều chỉnh giá đất K = 1,3 | |
HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT HUYỆN CỜ ĐỎ
(Kèm theo Quyết số: 1542/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)
| STT | TÊN ĐƯỜNG |
| Vị trí đất tiếp giáp mặt tiền, hệ số điều chỉnh giá đất K = 1,4 | |
| 1 | Đường Hà Huy Giáp |
| 2 | Khu Chỉnh trang đô thị và cải thiện môi trường sống tại thị trấn Cờ Đỏ |
| 3 | Đường Lê Đức Thọ |
| 4 | Đường Nguyễn Văn Nhung |
| 5 | Đường ô tô đến Trung tâm xã Trung Thạnh |
| Các tuyến đường, vị trí còn lại hệ số điều chỉnh giá đất K = 1,3 | |
HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT HUYỆN VĨNH THẠNH
(Kèm theo Quyết số: 1542/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)
| STT | TÊN ĐƯỜNG |
| Vị trí đất tiếp giáp mặt tiếp, hệ số điều chỉnh giá đất K = 1,4 | |
| 1 | Đường Phù Đổng Thiên Vương |
| 2 | Quốc lộ 80 |
| 3 | Đường Thới Thuận - Thạnh Lộc (đoạn đường từ ranh quận Thốt Nốt đến đường ô tô vào trung tâm xã Vĩnh Bình) |
| Các tuyến đường, vị trí còn lại hệ số điều chỉnh giá đất K = 1,3 | |
[1] Đường Đặng Văn Dầy (trục chính khu dân cư Ngân Thuận) đoạn đường từ Lê Hồng Phong đến Võ Văn Kiệt tại Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố quy định Bảng giá đất định kỳ 05 năm (2020 - 2024), được đổi tên thành đường Lạc Long Quân theo điểm a khoản 3 Điều 2 Nghị quyết số 04/2023/NQ-HĐND ngày 11/7/2023 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc đặt tên, đổi tên đường.
[2] Đường số 13, Khu dân cư Ngân Thuận nay là đường Đỗ Trọng Văn: Giới hạn từ cuối đường Đỗ Trọng Văn đến hết ranh giới của dự án khu dân cư Ngân Thuận (đặt nối tiếp thêm 742m cộng với đường Đỗ Trọng Văn hiện hữu), khu vực 5, phường Bình Thủy, quận Bình Thủy) theo điểm b khoản 3 Điều 2 Nghị quyết số 04/2023/NQ-HĐND ngày 11/7/2023 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc đặt tên, đổi tên đường.
[3] Đường Nguyễn Thái Học nối dài (đoạn từ Quốc lộ 91 đến đường Nguyễn Văn Kim) tại Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố quy định Bảng giá đất định kỳ 05 (2020 - 2024).
[4] Đường Nguyễn Văn Cừ nối dài (đoạn đường từ giáp ranh quận Ninh Kiều đến Tuyến Mỹ Khánh - Bông Vang) tại Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố quy định Bảng giá đất định kỳ 05 (2020-2024).
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Nghị định 123/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 5 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6 Nghị định 12/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất và Nghị định 10/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 1 Quyết định 27/2024/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 31/2023/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên năm 2024
- 2 Quyết định 45/2024/QĐ-UBND về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 đối với trường hợp áp dụng hệ số theo quy định của pháp luật làm căn cứ tính: Thu tiền thuê đất; xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thuê; thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức; tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước mà doanh nghiệp cổ phần sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất trên địa bàn Thành phố Hà Nội
- 3 Quyết định 46/2024/QĐ-UBND về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 theo quy định của pháp luật làm căn cứ tính: Thu tiền sử dụng đất khi giao đất không thông qua đấu giá; thu tiền sử dụng đất khi tổ chức được công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất; tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước mà doanh nghiệp cổ phần sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; thu tiền sử dụng đất khi bán lại nhà ở xã hội; xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất ở trên địa bàn Thành phố Hà Nội
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Nghị định 123/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 5 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6 Quyết định 19/2019/QĐ-UBND quy định về bảng giá đất định kỳ 05 năm (2020-2024) do thành phố Cần Thơ ban hành
- 7 Nghị định 12/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất và Nghị định 10/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 8 Nghị quyết 04/2023/NQ-HĐND về đặt tên, đổi tên đường do Thành phố Cần Thơ ban hành
- 9 Quyết định 27/2024/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 31/2023/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên năm 2024
- 10 Quyết định 45/2024/QĐ-UBND về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 đối với trường hợp áp dụng hệ số theo quy định của pháp luật làm căn cứ tính: Thu tiền thuê đất; xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thuê; thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức; tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước mà doanh nghiệp cổ phần sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất trên địa bàn Thành phố Hà Nội
- 11 Quyết định 46/2024/QĐ-UBND về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 theo quy định của pháp luật làm căn cứ tính: Thu tiền sử dụng đất khi giao đất không thông qua đấu giá; thu tiền sử dụng đất khi tổ chức được công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất; tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước mà doanh nghiệp cổ phần sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; thu tiền sử dụng đất khi bán lại nhà ở xã hội; xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất ở trên địa bàn Thành phố Hà Nội