TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH 46/2024/QĐ-UBND TỈNH QUẢNG NINH
Quyết định 46/2024/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành, quy định chi tiết về các điều kiện, tiêu chí, quy mô và tỷ lệ diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý (đất công) để tách thành dự án đầu tư độc lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Quyết định này được xây dựng dựa trên cơ sở triển khai khoản 3 Điều 59 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ và thay thế toàn bộ quy định cũ tại Quyết định 17/2023/QĐ-UBND.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định chi tiết tiêu chuẩn, điều kiện, quy mô và tỷ lệ phần diện tích đất do cơ quan, tổ chức nhà nước quản lý để xét tách thành dự án độc lập.
- Đối tượng áp dụng: Cơ quan, tổ chức nhà nước; các tổ chức kinh tế; cùng các cá nhân, đơn vị khác liên quan đến quản lý dự án đầu tư, quy hoạch, xây dựng, và quản lý sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
2. Điều kiện kỹ thuật và hạ tầng để tách thành dự án độc lập
Một phần diện tích đất công được xem xét tách thành dự án độc lập phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
- Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Đảm bảo có ít nhất một khu chức năng đầy đủ để vận hành, khai thác dự án một cách độc lập, không làm chia cắt các khu chức năng còn lại.
- Có ít nhất một mặt tiếp giáp đường giao thông hiện trạng rộng tối thiểu 7m (không tính vỉa hè và hạ tầng thoát nước) hoặc tiếp giáp đường giao thông đã được quy hoạch với phần đường xe chạy rộng tối thiểu 7m; đồng thời kích thước cạnh thửa đất tiếp giáp đường giao thông này phải đạt từ 15m trở lên.
- Đảm bảo khả năng đấu nối, kết nối đồng bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực và xử lý môi trường khi dự án đi vào vận hành.
- Không làm ảnh hưởng hay phá vỡ cảnh quan, kiến trúc chung đã được duyệt trong khu vực.
3. Tiêu chí, quy mô và tỷ lệ diện tích đất công được phép tách dự án
Tỷ lệ và diện tích đất công được xem xét tách dự án phân theo khu vực địa giới hành chính và quy mô tổng diện tích của dự án đầu tư:
A. Đối với các dự án tại các phường hoặc vừa thuộc phường, vừa thuộc xã thuộc thành phố:
- Dự án quy mô dưới 01 ha: Tổng diện tích các thửa đất công liền kề (hoặc từng thửa riêng biệt) phải chiếm từ 20% trở lên trên tổng diện tích đất sử dụng của dự án, đồng thời tổng diện tích đất công tối thiểu không dưới 1.000 m².
- Dự án quy mô từ 01 ha đến dưới 05 ha: Diện tích đất công liền kề phải chiếm tỷ lệ từ 15% trở lên trên tổng diện tích đất dự án.
- Dự án quy mô từ 05 ha trở lên: Diện tích đất công liền kề phải chiếm tỷ lệ từ 10% trở lên trên tổng diện tích đất dự án.
B. Đối với các dự án thuộc các địa bàn còn lại (xã, thị trấn ngoài thành phố):
- Dự án quy mô dưới 01 ha: Diện tích đất công phải chiếm tỷ lệ từ 30% trở lên trên tổng diện tích đất dự án, đồng thời diện tích đất công tối thiểu không dưới 2.000 m².
- Dự án quy mô từ 01 ha đến dưới 05 ha: Diện tích đất công liền kề chiếm tỷ lệ từ 20% trở lên trên tổng diện tích đất dự án.
- Dự án quy mô từ 05 ha trở lên: Diện tích đất công liền kề chiếm tỷ lệ từ 15% trở lên trên tổng diện tích đất dự án.
C. Quy định trường hợp mở rộng dự án và khoản mục loại trừ:
- Trường hợp dự án đã được giao/cho thuê đất mà nay điều chỉnh quy hoạch mở rộng, tỷ lệ đất công nêu trên chỉ tính riêng trên phần diện tích đất mở rộng.
- Các diện tích không tính vào đất công để xét tách dự án: Không tính phần đất công nằm trong quy hoạch làm công trình công cộng, hành lang giao thông, đấu nối giao thông, mương rãnh thoát nước... mà nhà đầu tư chỉ xây dựng hạ tầng kỹ thuật rồi bàn giao lại cho địa phương quản lý (không sử dụng vào mục đích kinh doanh của nhà đầu tư).
4. Nguyên tắc xử lý và thời điểm xem xét tách dự án
- Phương án xử lý: Nếu diện tích đất công hội đủ toàn bộ điều kiện, quy mô, tỷ lệ theo quy định thì sẽ được tham mưu UBND tỉnh chấp thuận chủ trương tách thành dự án độc lập để thực hiện giao đất, cho thuê đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư. Các phần diện tích đất công còn lại không đủ điều kiện hoặc nằm ngoài phạm vi dự án độc lập sẽ thực hiện theo khoản 2 Điều 127 Luật Đất đai và Điều 59 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.
- Thời điểm xem xét: Là thời điểm cơ quan nhà nước tiến hành xem xét thủ tục chấp thuận cho tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất hoặc nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án.
5. Trách nhiệm thực hiện của các cơ quan, đơn vị
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì cung cấp hồ sơ, rà soát, lấy ý kiến các cơ quan liên quan để thẩm định điều kiện, quy mô; tham mưu cho UBND tỉnh xem xét chủ trương tách dự án độc lập. Đồng thời là đầu mối hướng dẫn, giải quyết vướng mắc phát sinh.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chịu trách nhiệm rà soát chính xác hiện trạng đất công trên địa bàn, bảo đảm tính đúng đắn của dữ liệu cung cấp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin đất đai. Tham gia ý kiến thẩm định dự án.
- Các sở, ban, ngành liên quan: Phối hợp cho ý kiến về việc tách dự án theo chức năng quản lý chuyên ngành.
- Cơ quan tiếp nhận thủ tục đầu tư: Có trách nhiệm theo dõi, phát hiện và tham mưu xử lý nghiêm các trường hợp cố tình lợi dụng các quy định về tách dự án độc lập để thực hiện hành vi "trục lợi".
6. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2024.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định số 17/2023/QĐ-UBND ngày 31/5/2023 của UBND tỉnh Quảng Ninh chính thức hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 46/2024/QĐ-UBND | Quảng Ninh, ngày 15 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHÍ, QUY MÔ, TỶ LỆ ĐỂ TÁCH THÀNH DỰ ÁN ĐỘC LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020.
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024; Luật số 43/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29/6/2024.
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 274/TTr-TNMT-QHKH ngày 14/10/2024 và Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 303/BC-STP ngày 11/10/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này Quy định điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo khoản 3 Điều 59 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024.
Điều 2. Đối tượng áp dụng.
1. Cơ quan, tổ chức của Nhà nước.
2. Các tổ chức kinh tế.
3. Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý dự án đầu tư, quản lý quy hoạch, xây dựng, quản lý, sử dụng đất đai.
Điều 3. Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách thành dự án độc lập.
1. Điều kiện để tách thành một dự án độc lập: Một dự án độc lập phải đảm bảo đầy đủ các điều kiện sau:
a) Khu vực tách thành dự án độc lập phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt; có ít nhất một khu chức năng đầy đủ để vận hành, khai thác dự án đầu tư một cách độc lập, không chia cắt các khu chức năng; có ít nhất một mặt tiếp giáp với đường giao thông hiện trạng có chiều rộng đường tối thiểu 7m (không bao gồm vỉa hè, hạ tầng thoát nước) hoặc đường giao thông đã quy hoạch (bao gồm: quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt) có phần đường dành cho xe chạy tối thiểu 7 m và có kích thước cạnh tiếp giáp đường giao thông nêu trên của thửa đất từ 15m trở lên; đảm bảo kết nối với hạ tầng kỹ thuật chung khu vực và xử lý môi trường đồng bộ khi dự án hoàn thành đi vào sử dụng.
b) Không làm phá vỡ cảnh quan, kiến trúc đã được phê duyệt.
2. Tiêu chí, quy mô, tỷ lệ phần diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý có thể tách thành một dự án độc lập.
a) Dự án tại các phường hoặc vừa thuộc phường và vừa thuộc xã thuộc thành phố trên địa bàn tỉnh
- Đối với các dự án có quy mô dưới 01 ha: Diện tích từng thửa đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý hoặc tổng diện tích các thửa đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý liền kề nhau chiếm tỷ lệ từ 20% tổng diện tích sử dụng đất của dự án trở lên; diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý tối thiểu không dưới 1.000 m²;
- Đối với các dự án có quy mô từ 01 ha đến dưới 05 ha: Diện tích từng thửa đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý hoặc tổng diện tích các thửa đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý liền kề nhau chiếm tỷ lệ từ 15% tổng diện tích sử dụng đất của dự án trở lên;
- Đối với các dự án có quy mô từ 05 ha trở lên: Diện tích từng thửa đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý hoặc tổng diện tích các thửa đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý liền kề nhau chiếm tỷ lệ từ 10% tổng diện tích sử dụng đất của dự án trở lên;
- Đối với trường hợp dự án đã được giao đất, thuê đất, nay điều chỉnh quy hoạch mở rộng diện tích đất thực hiện dự án đã được giao đất, cho thuê đất thì diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý chỉ tính trên phần diện tích mở rộng và tính trên nguyên tắc nêu trên.
b) Dự án thuộc địa bàn còn lại
- Đối với các dự án có quy mô dưới 01 ha: Diện tích từng thửa đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý hoặc tổng diện tích các thửa đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý liền kề nhau chiếm tỷ lệ từ 30% tổng diện tích sử dụng đất của dự án trở lên; diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý tối thiểu không dưới 2000 m²;
- Đối với các dự án có quy mô từ 01 ha đến dưới 05 ha: Diện tích từng thửa đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý hoặc tổng diện tích các thửa đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý liền kề nhau chiếm tỷ lệ từ 20% tổng diện tích sử dụng đất của dự án trở lên;
- Đối với các dự án có quy mô từ 05 ha trở lên: Diện tích từng thửa đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý hoặc tổng diện tích các thửa đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý liền kề nhau chiếm tỷ lệ từ 15% tổng diện tích sử dụng đất của dự án trở lên;
- Đối với trường hợp điều chỉnh quy hoạch mở rộng diện tích đất thực hiện dự án đã được giao đất, cho thuê đất thì diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý chỉ tính trên phần diện tích mở rộng và tính trên nguyên tắc nêu trên.
c) Diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý quy định tại điểm a, điểm b Khoản này không tính diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý theo quy hoạch để làm các công trình công cộng, hành lang giao thông, đấu nối giao thông, mương, rãnh thoát nước... chỉ giao cho nhà đầu tư đầu tư xong bàn giao cho địa phương quản lý, không thuộc phần đất nhà đầu tư được giao, thuê để kinh doanh.
3. Trường hợp dự án có phần diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý nếu đáp ứng tất cả các điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này thì được xem xét tách thành dự án độc lập.
Phần diện tích tách ra thành dự án độc lập được xem xét trên cơ sở phạm vi dự án được tách ra. Phần diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý còn lại nằm ngoài phạm vi dự án độc lập được tách ra thì thực hiện theo Khoản 2 Điều 127 Luật đất đai; Điều 59 Nghị định 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính Phủ.
4. Trường hợp dự án có các phần diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý không đủ điều kiện tách thành dự án độc lập theo quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 127 Luật đất đai; Điều 59 Nghị định 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính Phủ).
Điều 4. Thời điểm xem xét tách phần diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý thành dự án độc lập
1. Thời điểm xem xét tách phần diện tích đất xen kẹt thành dự án độc lập là thời điểm xem xét thủ tục để tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương rà soát xác định phần diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý, kiểm tra các điều kiện, tiêu chí, quy mô để xem xét việc tách thành dự án độc lập. Nếu xét thấy đủ điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ thì tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trương tách thành dự án độc lập để Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định việc giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án độc lập thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai.
Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan, địa phương liên quan
1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp hồ sơ, rà soát và lấy kiến các Sở, ngành, địa phương để thẩm định các điều kiện, tiêu chí, quy mô tách thành dự án độc lập.
2. UBND cấp huyện có trách nhiệm:
a) Có trách nhiệm rà soát lại chính xác hiện trạng đất đai để xác định phần diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý, kiểm tra các điều kiện, tiêu chí, quy mô để xem xét việc tách thành dự án độc lập và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác về thông tin cung cấp.
b) Tham gia ý kiến với cơ quan chủ trì thẩm định dự án đầu tư về điều kiện, tiêu chí, quy mô để tách thành dự án độc lập.
3. Các sở, ngành có liên quan có trách nhiệm tham gia ý kiến với cơ quan chủ trì thẩm định dự án về việc tách thành dự án độc lập.
4. Cơ quan tiếp nhận thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp giấy chứng nhận đầu tư có trách nhiệm phát hiện, xử lý theo thẩm quyền hoặc tham mưu để Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý các trường hợp lợi dụng quy định điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh để “trục lợi”.
Điều 6. Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 10 năm 2024.
Quyết định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành: Quyết định số 17/2023/QĐ-UBND ngày 31/5/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh Quy định điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Điều 7. Tổ chức thực hiện.
1. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để được hướng dẫn cụ thể hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
|
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 4 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5 Luật Đất đai 2024
- 6 Nghị định 102/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đất đai
- 7 Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024
- 1 Quyết định 17/2023/QĐ-UBND quy định điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 2 Quyết định 19/2024/QĐ-UBND quy định điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách phần diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý thành dự án độc lập do thành phố Cần Thơ ban hành
- 3 Quyết định 54/2024/QĐ-UBND quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách khu đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 4 Quyết định 40/2024/QĐ-UBND quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách thành dự án độc lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng