Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 46/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về mức tỷ lệ phần trăm (%) dùng để xác định đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất đối với công trình ngầm và đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh. Quyết định này được ban hành căn cứ theo Luật Đất đai năm 2024 và Nghị định số 103/2024/NĐ-CP của Chính phủ, chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 17 tháng 11 năm 2024, thay thế cho Quyết định số 01/2017/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017.

Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết toàn bộ các nội dung cốt lõi của Quyết định số 46/2024/QĐ-UBND:

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  • Phạm vi điều chỉnh: Quyết định quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất hằng năm; mức đơn giá thuê đất đối với đất xây dựng công trình ngầm; và mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
  • Đối tượng áp dụng:
    • Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện chức năng quản lý, tính toán và thu nộp tiền thuê đất.
    • Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai 2024 được Nhà nước cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn, điều chỉnh thời hạn, điều chỉnh quy hoạch chi tiết, công nhận quyền sử dụng đất thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất.
    • Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến công tác quản lý và nghĩa vụ tài chính về đất đai.
- Mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất một năm (đối với trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm không thông qua đấu giá)

Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất được phân chia chi tiết theo nhóm đất và địa bàn hành chính như sau:

  • Đối với nhóm đất nông nghiệp:
    • Địa bàn Thành phố Điện Biên Phủ: Áp dụng mức tỷ lệ 0,9%.
    • Địa bàn các huyện và thị xã còn lại: Áp dụng mức tỷ lệ 0,8%.
  • Đối với nhóm đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh:
    • Tại Thành phố Điện Biên Phủ: Áp dụng mức 2,0% đối với đất thuộc địa bàn các phường; áp dụng mức 1,2% đối với đất thuộc địa bàn các xã.
    • Tại các huyện và thị xã Mường Lay: Áp dụng mức 1,5% đối với đất thuộc địa bàn các phường của thị xã Mường Lay, các thị trấn, Trung tâm huyện lỵ Pú Tửu, Trung tâm huyện lỵ và xã Mường Nhé, trung tâm huyện Nậm Pồ; áp dụng mức 0,9% đối với đất thuộc địa bàn các xã còn lại.
    • Riêng đối với đất thuê sử dụng vào mục đích khai thác tài nguyên, khoáng sản: Áp dụng mức chung là 1,5%, không phân biệt vị trí địa lý hay địa bàn hành chính.
  • Đối với nhóm đất phi nông nghiệp khác (trừ đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp):
    • Tại Thành phố Điện Biên Phủ: Áp dụng mức 1,3% đối với đất thuộc địa bàn các phường; áp dụng mức 0,9% đối với đất thuộc địa bàn các xã.
    • Tại các huyện và thị xã Mường Lay: Áp dụng mức 1,2% đối với đất thuộc địa bàn các phường của thị xã Mường Lay, các thị trấn, Trung tâm huyện lỵ Pú Tửu, Trung tâm huyện lỵ và xã Mường Nhé, trung tâm huyện Nậm Pồ; áp dụng mức 0,8% đối với đất thuộc địa bàn các xã còn lại.
- Mức đơn giá thuê đất đối với đất xây dựng công trình ngầm

Quy định áp dụng đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định tại khoản 1 Điều 120 Luật Đất đai:

  • Trường hợp thuê đất trả tiền hằng năm: Đơn giá thuê đất được xác định bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng đất với hình thức trả tiền hằng năm.
  • Trường hợp thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê: Đơn giá thuê đất được xác định bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích và thời hạn sử dụng đất với hình thức trả tiền một lần.
  • Đối với công trình ngầm gắn liền với phần ngầm của công trình trên mặt đất: Nếu có phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài ranh giới diện tích đất trên bề mặt được Nhà nước giao hoặc cho thuê, đơn giá thuê đất của phần diện tích vượt này cũng được tính bằng 30% đơn giá thuê đất bề mặt tương ứng theo quy định nêu trên.
- Mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước
  • Đối với phần diện tích đất có mặt nước, đơn giá thuê đất (áp dụng cho cả hình thức trả tiền hằng năm và trả tiền một lần cho cả thời gian thuê) được tính bằng 50% đơn giá thuê đất của loại đất có vị trí liền kề, với giả định có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 11 năm 2024.
  • Điều khoản thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 01/2017/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; cùng các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 46/2024/QĐ-UBND

Điện Biên, ngày 06 tháng 11 năm 2024

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH MỨC TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) ĐỂ TÍNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT, MỨC ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM, MỨC ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;

Thực hiện Nghị quyết số 198/NQ-HĐND ngày 04 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên thông qua mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, mức đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, mức đơn giá thuê đất đối với đất xây dựng công trình ngầm và mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 26, khoản 2 Điều 27 và khoản 3 Điều 28 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan nhà nước thực hiện việc quản lý, tính, thu tiền thuê đất.

2. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được Nhà nước cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quyết định cho thuê đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết, cho phép chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất mà thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất.

3. Các đối tượng khác có liên quan đến việc tính, thu, nộp quản lý tiền thuê đất.

Điều 3. Mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất một năm đối với trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm không thông qua hình thức đấu giá

STT

Nội dung

Mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất

I

Đất thuê thuộc nhóm đất nông nghiệp

 

1

Thành phố Điện Biên phủ

0,9%

2

Các huyện, thị xã

0,8%

II

Đất thuê thuộc nhóm đất phi nông nghiệp

 

1

Đất thuê thuộc đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

 

1.1

Thành phố Điện Biên phủ

 

a

Địa điểm thuê đất trên địa bàn các phường

2%

b

Địa điểm thuê đất trên địa bàn các xã

1,2%

1.2

Các huyện, thị xã Mường Lay

 

a

Địa điểm thuê đất trên địa bàn: Các phường thuộc thị xã Mường Lay; thị trấn; Trung tâm huyện lỵ Pú Tửu; Trung tâm huyện lỵ và xã Mường Nhé, trung tâm huyện Nậm Pồ.

1,5%

b

Địa điểm thuê đất trên địa bàn xã

0,9%

1.3

Riêng đối với đất thuê sử dụng vào mục đích khai thác tài nguyên, khoáng sản không phân biệt vị trí, địa bàn

1,5%

2

Đất thuê thuộc nhóm đất phi nông nghiệp (trừ đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp)

 

1.1

Thành phố Điện Biên phủ

 

a

Địa điểm thuê đất trên địa bàn các phường

1,3%

b

Địa điểm thuê đất trên địa bàn các xã

0,9%

1.2

Các huyện, thị xã Mường Lay

 

a

Địa điểm thuê đất trên địa bàn: Các phường thuộc thị xã Mường Lay; thị trấn; Trung tâm huyện lỵ Pú Tửu; Trung tâm huyện lỵ và xã Mường Nhé; trung tâm huyện Nậm Pồ.

1,2%

b

Địa điểm thuê đất trên địa bàn xã

0,8%

Điều 4. Mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm

1. Mức đơn giá thuê đất đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định tại khoản 1 Điều 120 Luật Đất đai được tính như sau:

a) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất được tính bằng 30% của đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm có cùng mục đích sử dụng đất.

b) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất được tính bằng 30% của đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.

2. Đối với đất xây dựng công trình ngầm gắn với phần ngầm công trình xây dựng trên mặt đất mà có phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích đất trên bề mặt được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất cho người sử dụng đất đó thì đơn giá thuê đất của phần diện tích vượt này được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 5. Mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước

Đối với phần diện tích đất có mặt nước, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được tính bằng 50% của đơn giá thuê đất hằng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề với giả định có cùng mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất với phần diện tích đất có mặt nước.

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 11 năm 2024 và thay thế Quyết định số 01/2017/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh Điện Biên;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Đài PTTH tỉnh, Báo Điện Biên Phủ;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị - Nhà khách tỉnh (để đăng Công báo);
- Lưu: VT, TH, KT, KTN.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Thành Đô

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 46/2024/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, mức đơn giá thuê đất đối với đất xây dựng công trình ngầm và mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Số hiệu: 46/2024/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 06/11/2024
Nơi ban hành: Tỉnh Điện Biên
Người ký: Lê Thành Đô
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 17/11/2024
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 46/2024/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký