Quyết định số 47/2004/QĐ-UB do Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành quy định chi tiết về việc thu phí vệ sinh trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh mức thu, đối tượng nộp phí, cũng như công tác quản lý và sử dụng nguồn thu từ dịch vụ vệ sinh môi trường trên địa bàn thủ đô, góp phần bảo đảm mỹ quan và vệ sinh đô thị.
Phạm vi và đối tượng áp dụng phí vệ sinh
Quyết định quy định rõ ràng về các đối tượng có nghĩa vụ nộp phí vệ sinh bao gồm:
- Tất cả các tổ chức, cá nhân được cung ứng dịch vụ vệ sinh trên địa bàn Thành phố Hà Nội đều có nghĩa vụ phải nộp phí vệ sinh theo quy định.
- Đối với các tổ chức, cá nhân phát sinh rác thải nguy hại (bao gồm rác thải công nghiệp nguy hại và rác thải y tế nguy hại), quy trình từ khâu thu gom, vận chuyển đến xử lý phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định riêng biệt của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội, không áp dụng theo mức phí vệ sinh thông thường này.
Quy định chi tiết về mức thu phí vệ sinh
Mức thu phí vệ sinh được phân chia cụ thể theo từng nhóm đối tượng cư trú, hộ kinh doanh và các tổ chức, cơ sở hoạt động trên địa bàn (mức thu này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng):
- Đối với cá nhân cư trú:
- Cá nhân cư trú tại các phường thuộc khu vực nội thành: Mức thu là 2.000 đồng/người/tháng.
- Cá nhân cư trú tại các xã, thị trấn, thị tứ thuộc khu vực ngoại thành: Mức thu là 1.000 đồng/người/tháng.
- Đối với các hộ sản xuất, kinh doanh (thu theo bậc thuế môn bài):
- Hộ kinh doanh ngành dịch vụ ăn, uống:
- Bậc 1: Mức thu 180.000 đồng/hộ/tháng.
- Bậc 2: Mức thu 130.000 đồng/hộ/tháng.
- Bậc 3: Mức thu 90.000 đồng/hộ/tháng.
- Bậc 4: Mức thu 60.000 đồng/hộ/tháng.
- Bậc 5: Mức thu 40.000 đồng/hộ/tháng.
- Bậc 6: Mức thu 15.000 đồng/hộ/tháng.
- Hộ sản xuất, kinh doanh các ngành nghề khác:
- Bậc 1: Mức thu 90.000 đồng/hộ/tháng.
- Bậc 2: Mức thu 75.000 đồng/hộ/tháng.
- Bậc 3: Mức thu 60.000 đồng/hộ/tháng.
- Bậc 4: Mức thu 45.000 đồng/hộ/tháng.
- Bậc 5: Mức thu 30.000 đồng/hộ/tháng.
- Bậc 6: Mức thu 10.000 đồng/hộ/tháng.
- Hộ kinh doanh ngành dịch vụ ăn, uống:
- Đối với các tổ chức, cơ sở khác: Áp dụng cho trường học, nhà trẻ, trụ sở làm việc của các doanh nghiệp, cơ quan hành chính, sự nghiệp, và các cơ sở sản xuất kinh doanh khác. Mức thu được thực hiện thông qua hợp đồng dịch vụ thỏa thuận nhưng khống chế mức trần tối đa không quá 120.000 đồng/m3 rác hoặc không quá 290.000 đồng/tấn rác.
Quy định về đơn vị thu phí và chứng từ thu phí
Công tác tổ chức thu phí và sử dụng chứng từ được quy định chặt chẽ nhằm bảo đảm tính minh bạch và đúng pháp luật:
- Các tổ chức trực tiếp cung ứng dịch vụ vệ sinh là đơn vị có thẩm quyền tổ chức thu phí vệ sinh.
- Đơn vị thu phí có trách nhiệm niêm yết công khai hoặc thông báo rộng rãi mức thu phí tại các địa điểm thu phí để người dân và tổ chức được biết.
- Khi tiến hành thu tiền phí, đơn vị thu phải cấp chứng từ thu phí hợp lệ cho đối tượng nộp. Chứng từ thu phí vệ sinh bắt buộc phải sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng hoặc vé in sẵn do Cục Thuế phát hành.
Cơ chế quản lý và sử dụng tiền phí thu được
Quyết định đưa ra cơ chế tài chính tạo điều kiện cho các đơn vị cung ứng dịch vụ duy trì hoạt động:
- Các đơn vị thực hiện thu phí vệ sinh được phép để lại toàn bộ (100%) số tiền phí thu được để phục vụ trực tiếp cho hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải.
- Đồng thời, các đơn vị này có nghĩa vụ phải thực hiện kê khai và nộp thuế đầy đủ theo quy định của các Luật thuế hiện hành đối với nguồn thu này.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Điều khoản chuyển tiếp, hiệu lực và trách nhiệm thi hành được quy định cụ thể:
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Quyết định này thay thế cho toàn bộ các Quyết định trước đây của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc quy định thu phí vệ sinh.
- Mọi hành vi vi phạm quy định về thu, nộp phí vệ sinh sẽ bị xử lý nghiêm khắc theo quy định tại Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 4/2/2004 của Bộ Tài chính về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí.
- Các chức danh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông công chính; Cục trưởng Cục Thuế Hà Nội; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quận, huyện, phường, xã cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| SỐ:47/2004/QĐ-UB | Hà Nội, ngày 15 tháng 03 năm 2004 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC THU PHÍ VỆ SINH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/08/2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30/07/2003 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 4/2/2004 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 49/2003/NQ-HĐ ngày 18/12/2003 của Hội đồng nhân dân thành phố khoá 12 kỳ họp thứ 11;
Xét đề nghị của liên ngành Tài chính - Thuế - Kho bạc Nhà nước - Giao thông công chính tại Tờ trình số 95872 TTr/LN ngày 31/12/2003,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Đối tượng nộp phí:
Các tổ chức, cá nhân được cung ứng dịch vụ vệ sinh phải nộp phí vệ sinh.
Trường hợp tổ chức, cá nhân có rác thải nguy hại (rác thải công nghiệp, y tế nguy hại) cần phải đảm bảo thực hiện quy định nghiêm ngặt từ khâu thu gom đến khâu vận chuyển và xử lý rác thì thực hiện theo quy định riêng của Uỷ ban nhân dân Thành phố.
Điều 2. Mức thu phí được quy định cụ thể như sau:
+ Cá nhân cư trú ở các phường nội thành: 2.000đ/người/tháng
+ Cá nhân cư trú ở các xã, thị trấn, thị tứ ngoại thành: 1.000đ/người/tháng
+ Các hộ sản xuất, kinh doanh thu theo bậc thuế môn bài:
| Bậc thuế môn bài | mức thu phí vệ sinh | |
| Hộ kinh doanh ngành ăn, uống | Hộ sản xuất, kinh doanh ngành nghề khác | |
| 1 | 180.000đ/hộ/tháng | 90.000đ/hộ/tháng |
| 2 | 130.000đ/hộ/tháng | 75.000đ/hộ/tháng |
| 3 | 90.000đ/hộ/tháng | 60.000đ/hộ/tháng |
| 4 | 60.000đ/hộ/tháng | 45.000đ/hộ/tháng |
| 5 | 40.000đ/hộ/tháng | 30.000đ/hộ/tháng |
| 6 | 15.000đ/hộ/tháng | 10.000đ/hộ/tháng |
+ Đối với các tổ chức, cơ sở khác: trường học; nhà trẻ; trụ sở làm việc của các doanh nghiệp, cơ quan hành chính, sự nghiệp; các cơ sở sản xuất kinh doanh khác... thu theo hợp đồng dịch vụ, nhưng không được cao hơn 120.000 đ/m3 rác hoặc 290.000 đ/tấn rác.
Mức thu trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Điều 3. Đơn vị thu phí:
Các tổ chức cung ứng dịch vụ vệ sinh được tổ chức thu phí vệ sinh.
Đơn vị thu phí có trách nhiệm niêm yết hoặc thông báo công khai mức thu phí tại địa điểm thu phí. Khi thu tiền phí phải cấp chứng từ thu phí cho đối tượng nộp phí theo quy định.
Điều 4. Quản lý, sử dụng tiền phí thu được:
Các đơn vị thu phí được để lại toàn bộ số phí thu được và phải kê khai, nộp thuế theo quy định của các Luật thuế.
Điều 5. Chứng từ thu phí:
Phí vệ sinh sử dụng hoá đơn giá trị gia tăng hoặc vé in sẵn do Cục Thuế phát hành.
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định trước đây của Uỷ ban nhân dân Thành phố về quy định thu phí vệ sinh.
Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định số 106//2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 4/2/2004 của Bộ Tài chính quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí.
Điều 7. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính và Giao thông công chính; Cục trưởng Cục Thuế Hà Nội; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận, huyện, phường, xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
- 1 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 2 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 3 Thông tư 71/2003/TT-BTC hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị định 106/2003/NĐ-CP về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6 Thông tư 06/2004/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 106/2003/NĐ-CP quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Nghị quyết số 49/2003/NQ-HĐ về việc thu một số khoản phí thuộc thẩm quyền quy định của Hội đồng nhân dân thành phố do Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Quyết định 52/2005/QĐ-UB về việc thu phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Quyết định 3385/QĐ-UBND năm 2012 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tây (trước đây) ban hành đã hết hiệu lực thi hành do Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Quyết định 52/2005/QĐ-UB về việc thu phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Quyết định 3385/QĐ-UBND năm 2012 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tây (trước đây) ban hành đã hết hiệu lực thi hành do Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Nghị quyết 20/2013/NQ-HĐND điều chỉnh mức thu phí vệ sinh do tỉnh Thái Bình ban hành
- 4 Quyết định 102/1999/QĐ-UB phê duyệt mức thu dịch vụ vệ sinh thu rác trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 1 Quyết định 52/2005/QĐ-UB về việc thu phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Quyết định 3385/QĐ-UBND năm 2012 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tây (trước đây) ban hành đã hết hiệu lực thi hành do Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Quyết định 102/1999/QĐ-UB phê duyệt mức thu dịch vụ vệ sinh thu rác trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 1 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 2 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 3 Thông tư 71/2003/TT-BTC hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị định 106/2003/NĐ-CP về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6 Thông tư 06/2004/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 106/2003/NĐ-CP quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Nghị quyết số 49/2003/NQ-HĐ về việc thu một số khoản phí thuộc thẩm quyền quy định của Hội đồng nhân dân thành phố do Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Nghị quyết 20/2013/NQ-HĐND điều chỉnh mức thu phí vệ sinh do tỉnh Thái Bình ban hành