Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định số 52/2005/QĐ-UB về việc thu phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Hà Nội

Quyết định số 52/2005/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành nhằm điều chỉnh và quy định chi tiết về mức thu, đơn vị thu, phương thức quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn thủ đô. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các quy định cốt lõi của văn bản này:

- Đối tượng nộp phí và phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Đối tượng bắt buộc: Tất cả các tổ chức và cá nhân được cung ứng dịch vụ vệ sinh trên địa bàn thành phố Hà Nội đều có nghĩa vụ phải nộp phí vệ sinh theo quy định.
  • Trường hợp ngoại lệ đối với rác thải nguy hại: Đối với các tổ chức, cá nhân phát sinh rác thải nguy hại (bao gồm rác thải công nghiệp nguy hại và rác thải y tế nguy hại), quy trình từ khâu thu gom, vận chuyển đến xử lý phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định riêng biệt của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, không áp dụng theo biểu phí vệ sinh thông thường này.

- Biểu mức thu phí vệ sinh chi tiết (Điều 2)

Mức thu phí vệ sinh dưới đây là mức thu thuần, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT), được phân chia cụ thể theo từng nhóm đối tượng sử dụng dịch vụ:

  • Đối với hộ gia đình (cá nhân cư trú):
    • Cá nhân cư trú tại các phường thuộc nội thành: Mức thu là 2.000 đồng/người/tháng.
    • Cá nhân cư trú tại các xã, thị trấn, thị tứ thuộc ngoại thành: Mức thu là 1.000 đồng/người/tháng.
  • Đối với hộ sản xuất, kinh doanh, tổ chức và cơ sở khác có khối lượng rác thải bình quân dưới 1 m3/tháng:
    • Hộ sản xuất, kinh doanh (không phân biệt địa điểm kinh doanh): Mức thu được xác định dựa trên bậc thuế môn bài và tính chất ngành nghề hoạt động:
      • Bậc môn bài 1: Thu 100.000 đồng/tháng đối với hộ kinh doanh dịch vụ ăn uống, vật liệu xây dựng (gạch, đá, cát, sỏi), rau, hoa, quả, thực phẩm tươi sống; thu 50.000 đồng/tháng đối với các hộ sản xuất kinh doanh ngành nghề khác.
      • Bậc môn bài 2 và 3: Thu 50.000 đồng/tháng đối với hộ kinh doanh dịch vụ ăn uống, vật liệu xây dựng, rau, hoa, quả, thực phẩm tươi sống; thu 30.000 đồng/tháng đối với các hộ sản xuất kinh doanh ngành nghề khác.
      • Bậc môn bài 4, 5 và 6: Thu 15.000 đồng/tháng đối với hộ kinh doanh dịch vụ ăn uống, vật liệu xây dựng, rau, hoa, quả, thực phẩm tươi sống; thu 10.000 đồng/tháng đối với các hộ sản xuất kinh doanh ngành nghề khác.
    • Nguyên tắc áp dụng thu phí hộ kinh doanh: Các hộ sản xuất kinh doanh đã nộp phí vệ sinh theo mức dành cho người kinh doanh thì không phải nộp phí vệ sinh theo quy mô hộ gia đình. Trường hợp thuê địa điểm kinh doanh, người thuê (người trực tiếp kinh doanh) nộp phí theo mức hộ kinh doanh, còn chủ sở hữu cho thuê địa điểm vẫn phải nộp phí vệ sinh theo mức hộ gia đình.
    • Các tổ chức và cơ sở khác: Áp dụng mức thu phí vệ sinh cố định là 100.000 đồng/tháng.
  • Đối với các hộ kinh doanh, tổ chức và cơ sở có khối lượng rác thải lớn (từ 1 m3/tháng trở lên): Không áp dụng mức khoán mà thực hiện thu phí theo hợp đồng dịch vụ dựa trên khối lượng thực tế với đơn giá cụ thể là 120.000 đồng/m3 hoặc 290.000 đồng/tấn.

- Quy định về đơn vị thu phí, quản lý và sử dụng nguồn thu (Điều 3, Điều 4, Điều 5)

  • Đơn vị tổ chức thu phí: Các tổ chức trực tiếp cung ứng dịch vụ vệ sinh được phép tổ chức thu phí vệ sinh trên địa bàn quản lý.
  • Trách nhiệm công khai thông tin: Đơn vị thu phí có nghĩa vụ niêm yết công khai hoặc thông báo rộng rãi mức thu phí tại các địa điểm thu phí để đối tượng nộp phí nắm rõ thông tin.
  • Chứng từ thu phí: Khi thực hiện thu tiền, đơn vị thu phí bắt buộc phải cấp chứng từ thu phí cho đối tượng nộp. Chứng từ hợp pháp là hóa đơn hoặc vé in sẵn do Cục Thuế thành phố Hà Nội phát hành.
  • Cơ chế quản lý tài chính: Các đơn vị thu phí được phép giữ lại toàn bộ (100%) số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động, đồng thời có trách nhiệm thực hiện kê khai và nộp thuế đầy đủ theo quy định của Luật Thuế.

- Điều khoản thi hành và chế tài xử lý vi phạm (Điều 6, Điều 7)

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực kể từ ngày 01/05/2005 và thay thế hoàn toàn Quyết định số 47/2004/QĐ-UB ngày 15/03/2004 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
  • Xử lý vi phạm: Các trường hợp vi phạm quy định về thu, nộp phí vệ sinh sẽ bị xử lý hành chính nghiêm khắc theo Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ, Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính và các quy định pháp luật liên quan của Thành phố về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí.
  • Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông công chính; Cục trưởng Cục Thuế Hà Nội; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, phường, xã, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

UỶ BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
*****

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*******

Số: 52/2005/QĐ-UB

Hà Nội, ngày 20 tháng 04 năm 2005

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THU PHÍ VỆ SINH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/08/2001 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 24/07/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30/07/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 84/2004/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2003/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng;
Căn cứ Nghị quyết số 49/2003/NQ-NĐ ngày 18/12/2003 của Hội đồng nhân dân Thành phố; công văn số 37/TT-HĐ ngày 13/04/2005 của Thường trực HĐND Thành phố;
Xét đề nghị của Liên ngành: Tài chính- Giao thông công chính- Thuế- Kho bạc Nhà nước tại Tờ trình số 1981/TTr-LN ngày 09/03/2005.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Đối tượng nộp phí:

Các tổ chức, cá nhân được cung ứng dịch vụ vệ sinh phải nộp phí vệ sinh.

Trường hợp tổ chức, cá nhân có rác thải nguy hại (rác thải công nghiệp, y tế nguy hại) cần phải đảm bảo thực hiện quy định nghiêm ngặt từ khâu thu gom đến khâu vận chuyển và xử lý rác thì thực hiện riêng theo quy định của Uỷ ban nhân dân thành phố.

Điều 2: Mức thu phí được quy định cụ thể như sau: (Mức thu phí vệ sinh không bao gồm thuế giá trị gia tăng)

1/ Mức thu đối với hộ gia đình:

1.1/ Cá nhân cư trú ở các phường nội thành: 2.000đ/người/tháng

1.2/ Cá nhân cư trú ở các xã, thị trấn, thị tứ ngoại thành: 1.000đ/người/tháng

2/ Các hộ sản xuất, kinh doanh, các tổ chức và các cơ sở khác có khối lượng rác thải bình quân tháng dưới 1 m3

2.1/ Các hộ sản xuất kinh doanh (không phân biệt địa điểm kinh doanh)

Bậc môn bài

Mức thu phí vệ sinh tháng

Hộ kinh doanh ăn uống, vật liệu xây dựng (gạch, đá, cát, sỏi), rau, hoa, quả, thực phẩm tươi sống

Hộ sản xuất kinh doanh khác

Bậc 1

100.000đ

50.000đ

Bậc 2 và 3

50.000đ

30.000đ

Bậc 4; 5 và 6

15.000đ

10.000đ

(Đối với các hộ sản xuất kinh doanh đã thu phí vệ sinh người kinh doanh thì không thu phí vệ sinh hộ gia đình. Trường hợp người kinh doanh thuê địa điểm thì người kinh doanh phải nộp phí vệ sinh theo mức hộ kinh doanh và gia đình có địa điểm cho thuê phải nộp phí vệ sinh theo mức hộ gia đình)

2.2/ Các tổ chức và cơ sở khác mức thu phí vệ sinh: 100.000đ/tháng.

3/ Các hộ kinh doanh, các tổ chức và cơ sở khác có khối lượng rác thải bình quân tháng từ 1 m3 trở lên thu theo hợp đồng dịch vụ với đơn giá 120.000đ/m3 hoặc 290.000đ/tấn.

Điều 3: Đơn vị thu phí:

Các tổ chức cung ứng dịch vụ vệ sinh được tổ chức thu phí vệ sinh.

Đơn vị thu phí có trách nhiệm niêm yết hoặc thông báo công khai mức thu phí tại địa điểm thu phí. Khi thu tiền phải cấp chứng từ thu phí cho đối tượng nộp phí theo quy định.

Điều 4: Quản lý, sử dụng tiền phí thu được:

Các đơn vị thu phí được để lại toàn bộ số phí thu được và phải kê khai, nộp thuế theo quy định của Luật thuế.

Điều 5: Chứng từ thu phí:

Phí vệ sinh sử dụng hoá đơn hoặc vé in sẵn do Cục Thuế Hà Nội phát hành.

Điều 6: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2005. Thay thế Quyết định số 47/2004/QĐ-UB ngày 15/03/2004 của UBND Thành phố.

Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ ; Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính và các quy định khác của Thành phố về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí.

Điều 7: Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông công chính; Cục trưởng Cục Thuế Hà Nội ; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội ; Chủ tịch UBND các quận, huyện, phường, xã, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

TM/ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KT/CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Vũ Văn Ninh

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 52/2005/QĐ-UB về việc thu phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 52/2005/QĐ-UB
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 20/04/2005
Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội
Người ký: Vũ Văn Ninh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/05/2005
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 52/2005/QĐ-UB về việc thu phí vệ s...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký