Quyết định 47/2005/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành quy định chi tiết về việc thu, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất công tác tuyển sinh, hỗ trợ tài chính cho các cơ sở đào tạo nghề và góp phần phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại địa phương.
Mục đích và đối tượng áp dụng thu phí tuyển sinh
Quyết định xác định rõ mục đích của khoản thu này là để chi trả cho các hoạt động nghiệp vụ liên quan đến công tác tuyển sinh của các cơ sở dạy nghề do tỉnh quản lý. Đối tượng áp dụng cụ thể bao gồm:
- Mục đích thu phí: Đảm bảo tính thống nhất trong quản lý tài chính tuyển sinh, tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở dạy nghề tổ chức thi tuyển, xét tuyển hiệu quả, góp phần đào tạo lực lượng lao động có tay nghề phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
- Đối tượng thu phí: Tất cả các thí sinh đăng ký dự thi hoặc đăng ký xét tuyển vào hệ dài hạn tại các cơ sở dạy nghề công lập và bán công hoạt động trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Chính sách miễn, giảm phí dự thi và dự tuyển
Nhằm hỗ trợ các đối tượng chính sách, người có công và các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn, Quyết định quy định chi tiết các mức miễn, giảm phí như sau:
- Đối tượng được miễn nộp phí 100%:
- Thí sinh là thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động.
- Thí sinh là người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại các vùng sâu, vùng xa theo danh mục phân loại vùng do Chính phủ quy định.
- Thí sinh là con của liệt sỹ, con của thương binh và người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ mất sức lao động từ 61% trở lên.
- Thí sinh là con của Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, con của Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, con của Anh hùng lao động.
- Thí sinh thuộc hộ nghèo có sổ hộ nghèo do Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố, thị xã cấp.
- Thí sinh mồ côi cả cha lẫn mẹ.
- Đối tượng được giảm 50% mức nộp phí: Thí sinh là con của thương binh hoặc con của người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ mất sức lao động từ 21% đến 60%.
Mức thu phí dự tuyển và dự thi cụ thể
Mức thu phí được áp dụng thống nhất cho các thí sinh đăng ký vào hệ dài hạn tại các cơ sở dạy nghề công lập và bán công như sau:
- Phí dự tuyển (xét tuyển): 15.000 đồng/thí sinh/hồ sơ.
- Phí dự thi (thi tuyển): 30.000 đồng/thí sinh/hồ sơ.
Quy trình quản lý thu phí của các cơ sở dạy nghề
Công tác quản lý thu phí được quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo tính minh bạch và đúng quy định tài chính hiện hành:
- Đơn vị thu phí: Các cơ sở dạy nghề trực tiếp thực hiện thu phí dự thi, dự tuyển học nghề dài hạn chính quy. Khi thu phí phải sử dụng biên lai do cơ quan thuế phát hành thống nhất.
- Quản lý dòng tiền: Toàn bộ số tiền thu được từ phí dự thi, dự tuyển phải được nộp vào tài khoản tiền gửi của đơn vị thu mở tại Kho bạc Nhà nước.
- Hạch toán và quyết toán: Đơn vị trực tiếp thu phí có trách nhiệm mở sổ sách theo dõi riêng, tự cân đối thu chi, thực hiện thanh quyết toán biên lai với Cục Thuế tỉnh Tiền Giang và hạch toán kế toán theo chế độ quy định hiện hành.
- Lập dự toán hàng năm: Hàng năm, cùng với việc lập dự toán thu, chi từ nguồn ngân sách Nhà nước, cơ quan thu phải lập dự toán thu phí dự thi, dự tuyển học nghề dài hạn, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp phê duyệt và tổng hợp gửi cơ quan tài chính cùng cấp.
- Xử lý chênh lệch: Phần chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có) sau khi hoàn thành công tác tuyển sinh sẽ được bổ sung vào nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên của đơn vị.
Quy định chi tiết về việc phân bổ và sử dụng nguồn thu phí
Nguồn thu từ phí dự tuyển và phí dự thi được phân bổ theo tỷ lệ phần trăm cố định cho từng nội dung chi cụ thể nhằm phục vụ trực tiếp cho công tác tuyển sinh:
- Đối với nguồn thu từ phí dự tuyển:
- 25% chi cho công tác in ấn biểu mẫu, bao bì và hồ sơ học sinh học nghề.
- 25% chi trực tiếp cho bộ phận nhân sự làm công tác chuẩn bị xét tuyển sinh.
- 15% chi mua sắm văn phòng phẩm phục vụ trực tiếp cho việc xét tuyển sinh.
- 10% chi cho công tác xử lý hồ sơ xét tuyển sinh.
- 25% chi phục vụ cho các hoạt động chung của Hội đồng tuyển sinh.
- Đối với nguồn thu từ phí dự thi:
- 15% chi in ấn biểu mẫu, bao bì và hồ sơ học sinh học nghề.
- 15% chi trực tiếp cho bộ phận làm công tác chuẩn bị thi tuyển.
- 15% chi mua sắm văn phòng phẩm phục vụ thi tuyển.
- 10% chi cho công tác xử lý hồ sơ thi tuyển.
- 15% chi cho việc làm đề thi, in sao đề thi và bảo vệ an toàn đề thi.
- 20% chi phục vụ hoạt động của Hội đồng thi (bao gồm công tác coi thi, chấm thi và xét kết quả trúng tuyển).
- 10% chi cho công tác triệu tập thí sinh trúng tuyển nhập học.
Trách nhiệm triển khai và hiệu lực thi hành
Quyết định phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan, ban ngành trong việc tổ chức thực hiện:
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tỉnh Tiền Giang triển khai, hướng dẫn và tổ chức thực hiện nghiêm túc các nội dung tại Quyết định này.
- Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân thị xã Gò Công căn cứ Quyết định để thi hành.
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | |
| Số: 47/2005/QĐ-UBND | Mỹ Tho, ngày 30 tháng 09 năm 2005 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ DỰ THI, DỰ TUYỂN VÀO CÁC CƠ SỞ DẠY NGHỀ CÔNG LẬP VÀ BÁN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoa XI thông qua ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân này 03/12/2004;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH 10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30/7/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 63/2003/TT-BTC ngày 26/6/2003 của Bộ Tài chính về việc quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán cong;
Căn cứ Nghị quyết số 53/2005/NQ.HĐND ngày 20/7/2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VII, kỳ họp thứ 5 về mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Công văn số 121/HĐND-VP ngày 14/9/2005 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc đính chính Nghị quyết số 53/2005/NQ.HĐND;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và xã hội.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Phí dự thi, dự tuyển là khoản thu để chi cho công tác tuyển sinh của các cơ sở dạy nghề do tỉnh quản lý, nhằm đảm bảo tính thống nhất trong việc thực hiện thu, quản lý, sử dụng phí tuyển sinh của các cơ sở đào tạo nói chung, tạo điều kiện cho các cơ sở dạy nghề làm công tác tuyển sinh, góp phần đào tạo lực lượng lao động có tay nghề phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
Điều 2. Đối tượng thu phí dự thi, dự tuyển là tất cả các thí sinh đăng ký dự thi (hoặc đăng ký xét tuyển) vào hệ dài hạn các cơ sở dạy nghề công lập, bán công trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 3. Đối tượng được miễn, giảm như sau:
1. Đối tượng được miễn nộp phí 100%:
a- Thí sinh là thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh, Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động.
b- Thí sinh là người dân tộc thiểu số sống ở vùng sâu, vùng xa theo danh mục vùng do Chính Phủ quy định.
c- Thí sinh là con liệt sỹ, con thương binh và người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ mất sức lao động từ 61% trở lên, con Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, con Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động, con gia đình có sổ hộ nghèo do Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã cấp.
d- Thí sinh mồ côi cả cha lẫn mẹ.
2. Đối tượng được giảm nộp phí 50%:
Thí sinh là con thương binh, người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ mất sức lao động từ 21% đến 60%.
Điều 4. Mức thu
- Phí dự tuyển: 15.000đồng/thí sinh/hồ sơ.
- Phí dự thi: 30.000 đồng/thí sinh/hồ sơ.
Điều 5. Quản lý thu phí.
1. Giao cho các cơ sở dạy nghề trực tiếp thu phí dự thi, dự tuyển học nghề dài hạn chính quy. Biên lai thu do cơ quan thuế phát hành thống nhất.
2. Toàn bộ số tiền thu được nộp vào các tài khoản tiền gửi của đơn vị thu, đăng ký tại kho bạc nhà nước.
3. Đơn vị trực tiếp thu phí có trách nhiệm mở sổ sách theo dõi và tự cân đối thu, chi; thực hiện thanh quyết toán biên lai với Cục Thuế tỉnh và hạch toán kế hoạch theo chế độ quy định hiện hành.
4. Hàng năm cùng với việc lập dự toán thu, chi từ nguồn ngân sách Nhà nước, cơ quan thu lập dự toán thu phí dự thi, dự tuyển học nghề dài hạn, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp phê duyệt, tổng hợp gửi cơ quan tài chính cùng cấp.
5. Phần chênh lệch thu chi (nếu có) được bổ sung vào nguồn kinh phí hoạt động của đơn vị.
Điều 6. Sử dụng phí
1. Đối với phí dự tuyển:
+ 25% chi in ấn biểu mẫu bao bì hồ sơ học sinh học nghề
+ 25% chi trực tiếp cho bộ phận làm công tác chuẩn bị xét tuyển sinh.
+ 15% chi mua văn phòng phẩn phục vụ xét tuyển sinh.
+ 10% chi xử lý hồ sơ xét tuyển sinh.
+ 25% chi phục vụ các hoạt động của Hội đồng tuyển sinh.
2. Đối với phí dự thi:
+ 15% chi in ấn biểu mẫu bao bì hồ sơ học sinh học nghề.
+ 15% chi trực tiếp cho bộ phận làm công tác chuẩn bị thi tuyển.
+15% chi mua văn phòng phẩm phục vụ thi tuyển.
+ 10% chi xử lý hồ sơ thi tuyển.
+ 15% chi làm đề thi, in sao đề thi, bảo vệ đề thi.
+ 20% chi phục vụ các hoạt động của Hội đồng thi, (coi thi, chấm thi, xét kết quả trúng tuyển).
+ 10 chi công tác triệu tập trung tuyển.
Điều 7. Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và xã hội có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài chính triển khai và tổ chức thực hiện Quyết định này.
Điều 8. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ngành thị xã Gò Công căn cứ Quyết định thi hành.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 2 Thông tư 63/2003/TT-BTC quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 71/2003/TT-BTC hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 6 Nghị quyết 53/2005/NQ-HĐND về mức thu phí dự thi, dự tuyển vào cơ sở dạy nghề công lập, bán công trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 1 Quyết định 2866/QĐ-UBND năm 2021 công bố Quyết định 47/2005/QĐ-UBND về thu, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công trên địa bàn tỉnh Tiền Giang hết hiệu lực toàn bộ
- 2 Quyết định 50/QĐ-UBND năm 2022 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2021
- 3 Quyết định 250/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tiền Giang thời kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 2717/2005/QĐ-UBND về việc ban hành mức thu phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) vào các cơ sở giáo dục- đào tạo và dạy nghề thuộc địa phương quản lý do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 2 Quyết định 170/2004/QĐ-UB quy định mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục, đào tạo và các cơ sở dạy nghề thuộc địa phương quản lý do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
- 3 Quyết định 2866/QĐ-UBND năm 2021 công bố Quyết định 47/2005/QĐ-UBND về thu, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công trên địa bàn tỉnh Tiền Giang hết hiệu lực toàn bộ
- 4 Quyết định 50/QĐ-UBND năm 2022 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2021
- 5 Quyết định 250/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tiền Giang thời kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 2866/QĐ-UBND năm 2021 công bố Quyết định 47/2005/QĐ-UBND về thu, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công trên địa bàn tỉnh Tiền Giang hết hiệu lực toàn bộ
- 2 Quyết định 50/QĐ-UBND năm 2022 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2021
- 3 Quyết định 250/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tiền Giang thời kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 2717/2005/QĐ-UBND về việc ban hành mức thu phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) vào các cơ sở giáo dục- đào tạo và dạy nghề thuộc địa phương quản lý do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Thông tư 63/2003/TT-BTC quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 71/2003/TT-BTC hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 7 Quyết định 170/2004/QĐ-UB quy định mức thu phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở giáo dục, đào tạo và các cơ sở dạy nghề thuộc địa phương quản lý do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
- 8 Nghị quyết 53/2005/NQ-HĐND về mức thu phí dự thi, dự tuyển vào cơ sở dạy nghề công lập, bán công trên địa bàn tỉnh Tiền Giang