Quyết định 47/2007/QĐ-NHNN do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quy định về mức thu dịch vụ thông tin tín dụng đối với các tổ chức tín dụng và các tổ chức khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, tổ chức khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam có nhu cầu khai thác, sử dụng dịch vụ cung cấp sản phẩm thông tin tín dụng từ Trung tâm Thông tin tín dụng thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Ngoài ra, một số sản phẩm thông tin tín dụng khác cũng được cung cấp trên cơ sở hợp đồng cho các tổ chức, cá nhân khác có nhu cầu.
Mức thu tối đa đối với các dịch vụ cung cấp sản phẩm thông tin tín dụng chuẩn
Mức thu dịch vụ cung cấp sản phẩm thông tin tín dụng áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, tổ chức khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam được quy định với mức trần tối đa cụ thể như sau:
- Quản lý đơn vị sử dụng và người sử dụng: Đối với đơn vị đăng ký tối đa 06 người sử dụng, mức thu tối đa là 2.000.000 đồng/đơn vị/năm. Từ người sử dụng thứ 7 trở lên, mức thu tối đa là 150.000 đồng/người sử dụng/năm.
- Báo cáo thông tin quan hệ tín dụng (Mã nhóm R1x): Mức thu tối đa là 60.000 đồng/bản.
- Báo cáo thông tin tài sản bảo đảm (Mã nhóm R2x): Mức thu tối đa là 60.000 đồng/bản.
- Báo cáo thông tin tài chính doanh nghiệp (Mã nhóm R3x): Mức thu tối đa là 90.000 đồng/bản/năm tài chính.
- Báo cáo thông tin quan hệ tín dụng, tài chính và tài sản bảo đảm (Mã nhóm R4x): Mức thu tối đa là 200.000 đồng/bản.
- Bản tin thông tin tín dụng định kỳ (Mã nhóm R5x): Mức thu tối đa là 25.000 đồng/bản.
Trong đó, đơn vị sử dụng được xác định là trụ sở chính, sở giao dịch, chi nhánh, đơn vị trực thuộc của tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác có hoạt động ngân hàng đã được cấp mã ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Người sử dụng là cá nhân được các đơn vị này đăng ký với Trung tâm Thông tin tín dụng để thực hiện khai thác dữ liệu. Giám đốc Trung tâm Thông tin tín dụng có thẩm quyền quyết định mức thu cụ thể cho từng sản phẩm trong từng thời kỳ nhưng không được vượt quá mức tối đa nêu trên.
Chính sách ưu đãi và giảm tiền sử dụng dịch vụ thông tin tín dụng
Nhằm khuyến khích việc chấp hành quy định và tăng cường khai thác dữ liệu, Giám đốc Trung tâm Thông tin tín dụng được quyền quyết định giảm tiền sử dụng sản phẩm thông tin tín dụng cho các đơn vị sử dụng đáp ứng các điều kiện sau:
- Chấp hành tốt Quy chế hoạt động thông tin tín dụng do Ngân hàng Nhà nước ban hành.
- Có tần suất và số lượng khai thác, sử dụng nhiều sản phẩm thông tin tín dụng thực tế trong tháng.
- Mức giảm chi phí sử dụng dịch vụ tối đa không quá 15% tổng số tiền khai thác sử dụng sản phẩm thực tế theo tháng của đơn vị sử dụng đó.
Quy định về mức thu đối với các sản phẩm thông tin tín dụng khác
Đối với các sản phẩm thông tin tín dụng nằm ngoài danh mục chuẩn, Giám đốc Trung tâm Thông tin tín dụng có trách nhiệm tự xây dựng mức thu dịch vụ. Việc xây dựng mức thu phải đảm bảo nguyên tắc bù đắp đủ chi phí phát sinh, có tích lũy hợp lý và phù hợp với khả năng chi trả của khách hàng. Các sản phẩm này bao gồm:
- Báo cáo tổng hợp thông tin về khách hàng (Mã nhóm S1x).
- Báo cáo đặc biệt về doanh nghiệp (Mã nhóm S2x).
- Báo cáo thông tin đột xuất (Mã nhóm S3x).
- Tra cứu thông tin theo tiến trình thời gian (Mã nhóm S4x).
- Sản phẩm phân tích và xếp hạng tín dụng (Mã nhóm S5x).
- Sản phẩm chấm điểm tín dụng đối với khách hàng (Mã nhóm S6x).
Các sản phẩm dịch vụ đặc thù này được cung cấp thông qua hình thức ký kết hợp đồng dịch vụ giữa Trung tâm Thông tin tín dụng với các tổ chức tín dụng, tổ chức có hoạt động ngân hàng hoặc bất kỳ tổ chức, cá nhân nào khác có nhu cầu hợp pháp.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định 47/2007/QĐ-NHNN chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2008. Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 1669/2005/QĐ-NHNN ngày 18 tháng 11 năm 2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về mức thu dịch vụ thông tin tín dụng.
Các cá nhân, đơn vị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính, Giám đốc Trung tâm Thông tin tín dụng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cùng Tổng giám đốc (Giám đốc) của các tổ chức tín dụng và các tổ chức, cá nhân có liên quan hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 47/2007/QĐ-NHNN | Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ MỨC THU DỊCH VỤ THÔNG TIN TÍN DỤNG
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1997; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2003;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 52/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính và Giám đốc Trung tâm Thông tin tín dụng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Mức thu dịch vụ cung cấp sản phẩm thông tin tín dụng áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, tổ chức khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam như sau:
| STT | Tên nhóm sản phẩm, dịch vụ (Theo mẫu báo cáo chuẩn) | Mã nhóm sản phẩm | Đơn vị tính | Mức thu tối đa (Đồng) |
| 1 | Quản lý đơn vị sử dụng và người sử dụng: |
|
|
|
| - Đơn vị đăng ký tối đa 06 người sử dụng |
| Đơn vị/năm | 2.000.000 | |
| - Từ người sử dụng thứ 7 trở lên |
| Người sử dụng/năm | 150.000 | |
| 2 | Báo cáo thông tin quan hệ tín dụng | R1x | Bản | 60.000 |
| 3 | Báo cáo thông tin tài sản bảo đảm | R2x | Bản | 60.000 |
| 4 | Báo cáo thông tin tài chính doanh nghiệp | R3x | Bản/năm tài chính | 90.000 |
| 5 | Báo cáo thông tin quan hệ tín dụng, tài chính và tài sản bảo đảm | R4x | Bản | 200.000 |
| 6 | Bản tin thông tin tín dụng định kỳ | R5x | Bản | 25.000 |
Đơn vị sử dụng quy định tại Điều này là trụ sở chính, sở giao dịch, chi nhánh, đơn vị trực thuộc tổ chức tín dụng, tổ chức khác có hoạt động ngân hàng được cấp mã ngân hàng theo Quyết định số 23/2007/QĐ-NHNN ngày 05 tháng 6 năm 2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng.
Người sử dụng quy định tại Điều này là người được đơn vị sử dụng đăng ký với Trung tâm Thông tin tín dụng để khai thác sử dụng sản phẩm thông tin tín dụng.
Căn cứ mức thu tối đa quy định trên đây, Giám đốc Trung tâm Thông tin tín dụng quy định mức thu cụ thể cho từng sản phẩm, theo từng thời kỳ.
Điều 2. Giám đốc Trung tâm Thông tin tín dụng được quyết định giảm tiền sử dụng sản phẩm thông tin tín dụng quy định tại
Điều 3. Mức thu dịch vụ sản phẩm thông tin tín dụng khác do Giám đốc Trung tâm Thông tin tín dụng xây dựng, đảm bảo nguyên tắc bù đắp đủ chi phí, có tích lũy và phù hợp với khả năng sử dụng dịch vụ của khách hàng, gồm:
1. Báo cáo tổng hợp thông tin về khách hàng (S1x)
2. Báo cáo đặc biệt về doanh nghiệp (S2x)
3. Báo cáo thông tin đột xuất (S3x)
4. Tra cứu thông tin theo thời gian (S4x)
5. Sản phẩm phân tích xếp hạng tín dụng (S5x)
6. Sản phẩm chấm điểm tín dụng (S6x).
Các sản phẩm nêu tại Điều này được cung cấp trên cơ sở hợp đồng cho các tổ chức tín dụng, tổ chức khác có hoạt động ngân hàng và các tổ chức, cá nhân khác có nhu cầu.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2008 và thay thế Quyết định số 1669/2005/QĐ-NHNN ngày 18 tháng 11 năm 2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành mức thu dịch vụ thông tin tín dụng.
Điều 5. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính, Giám đốc Trung tâm Thông tin tín dụng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | KT. THỐNG ĐỐC |
- 1 Thông tư 04/2017/TT-NHNN bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành, liên tịch ban hành
- 2 Quyết định 211/QĐ-NHNN năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Quyết định 1669/2005/QĐ-NHNN về Mức thu dịch vụ thông tin tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 2 Quyết định 1349/QĐ-NHNN năm 2009 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ngân hàng nhà nước Việt Nam ban hành đã hết hiệu lực pháp luật giai đoạn 01/01/2006 – 31/12/2008 do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 3 Thông tư 04/2017/TT-NHNN bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành, liên tịch ban hành
- 4 Quyết định 211/QĐ-NHNN năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Quyết định 1669/2005/QĐ-NHNN về Mức thu dịch vụ thông tin tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 2 Quyết định 1349/QĐ-NHNN năm 2009 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ngân hàng nhà nước Việt Nam ban hành đã hết hiệu lực pháp luật giai đoạn 01/01/2006 – 31/12/2008 do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 3 Thông tư 04/2017/TT-NHNN bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành, liên tịch ban hành
- 4 Quyết định 211/QĐ-NHNN năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Quyết định 23/2007/QĐ-NHNN quy định về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng do Thống đốc Ngân Hàng Nhà Nước ban hành
- 2 Luật Ngân hàng Nhà nước 1997
- 3 Luật các Tổ chức tín dụng 1997
- 4 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi 2003
- 5 Nghị định 52/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- 6 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004