Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 47/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung các quy định về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng điều chỉnh trực tiếp mức thu, đối tượng thu, miễn thu cũng như cơ chế quản lý, sử dụng nguồn thu từ lệ phí hộ tịch tại các cấp chính quyền địa phương tỉnh Bình Định.

- Đối tượng áp dụng và các trường hợp miễn thu lệ phí hộ tịch

Quyết định quy định rõ ràng về các đối tượng phải nộp lệ phí cũng như các trường hợp đặc biệt được miễn lệ phí nhằm bảo đảm an sinh xã hội:

  • Đối tượng thu: Là các cá nhân, tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật hiện hành.
  • Các trường hợp được miễn thu lệ phí:
    • Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng.
    • Người thuộc hộ nghèo theo chuẩn nghèo quy định.
    • Người khuyết tật theo quy định của pháp luật.
    • Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.
    • Đăng ký giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.

- Chi tiết mức thu lệ phí hộ tịch tại các cấp thẩm quyền

Mức thu lệ phí hộ tịch được phân định cụ thể dựa trên cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính, bao gồm cấp xã, cấp huyện và Sở Tư pháp:

Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân (UBND) xã, phường, thị trấn:

  • Đăng ký khai sinh: 8.000 đồng.
  • Đăng ký khai tử: 5.000 đồng.
  • Đăng ký kết hôn: 30.000 đồng.
  • Đăng ký nhận cha, mẹ, con: 15.000 đồng.
  • Cấp bản sao trích lục hộ tịch: 3.000 đồng/1 bản sao.
  • Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch: 15.000 đồng.
  • Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: 15.000 đồng.
  • Ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: 8.000 đồng.
  • Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác: 8.000 đồng.

Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại UBND huyện, thị xã, thành phố:

  • Đăng ký khai sinh: 50.000 đồng.
  • Đăng ký khai tử: 50.000 đồng.
  • Đăng ký kết hôn: 1.500.000 đồng.
  • Đăng ký giám hộ: 70.000 đồng.
  • Đăng ký nhận cha, mẹ, con: 1.500.000 đồng.
  • Cấp bản sao trích lục hộ tịch: 8.000 đồng/1 bản sao.
  • Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên; bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc: 25.000 đồng.
  • Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài: 70.000 đồng.
  • Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác: 70.000 đồng.

Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Sở Tư pháp:

  • Cấp bản sao trích lục hộ tịch: 8.000 đồng/1 bản sao.

- Quy định về cơ quan thu và tỷ lệ phân chia, để lại nguồn thu lệ phí

Văn bản xác định rõ các cơ quan có thẩm quyền thu lệ phí và tỷ lệ phần trăm được trích lại để phục vụ công tác chuyên môn:

  • Các cơ quan thực hiện thu lệ phí: Ủy ban nhân dân cấp xã; Ủy ban nhân dân cấp huyện (thực hiện qua cơ chế một cửa) hoặc Phòng Tư pháp cấp huyện; Sở Tư pháp tỉnh Bình Định.
  • Tỷ lệ trích để lại cho cơ quan thu:
    • Đối với UBND cấp xã và UBND cấp huyện (hoặc Phòng Tư pháp): Được phép để lại 70% tổng số tiền lệ phí thu được để chi cho các hoạt động nghiệp vụ theo quy định của pháp luật. Số còn lại 30% phải nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước.
    • Đối với Sở Tư pháp: Được phép giữ lại 100% số tiền lệ phí thu được để phục vụ công tác chi tiêu chuyên môn theo quy định hiện hành.

- Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành

Quy trình triển khai và hiệu lực pháp lý của Quyết định được quy định cụ thể như sau:

  • Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn: Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Cục Thuế tỉnh Bình Định để hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện thu lệ phí của các đơn vị có chức năng thu trên địa bàn tỉnh.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 09 năm 2016.
  • Các văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế toàn bộ các quy định về lệ phí hộ tịch trước đây tại:
    • Quyết định số 24/2007/QĐ-UBND ngày 15/8/2007 của UBND tỉnh Bình Định.
    • Quyết định số 29/2009/QĐ-UBND ngày 11/8/2009 của UBND tỉnh Bình Định.
    • Quyết định số 43/2011/QĐ-UBND ngày 21/12/2011 của UBND tỉnh Bình Định.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 47/2016/QĐ-UBND

Bình Định, ngày 30 tháng 8 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐỊNH VỀ LỆ PHÍ HỘ TỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Thông tư số 179/2015/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 18/2016/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành bổ sung, sửa đổi quy định về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Định như sau:

1. Đối tượng thu:

Các đối tượng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.

2. Đối tượng miễn thu trong các trường hợp:

- Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật;

- Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.

3. Mức thu:

Đơn vị tính: đồng

STT

Nội dung

Mức thu

A. Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại UBND xã, phường, thị trấn

1

Đăng ký khai sinh

8.000

2

Đăng ký khai tử

5.000

3

Đăng ký kết hôn

30.000

4

Đăng ký nhận cha, mẹ, con

15.000

5

Cấp bản sao trích lục hộ tịch

3.000/1 bản sao

6

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch

15.000

7

Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

15.000

8

Ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án quyết định của cơ quan nhà nước thẩm quyền

8.000

9

Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác

8.000

B. Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại UBND huyện, thị xã,  thành phố

1

Đăng ký khai sinh

50.000

2

Đăng ký khai tử

50.000

3

Đăng ký kết hôn

1.500.000

4

Đăng ký giám hộ

70.000

5

Đăng ký nhận cha, mẹ, con

1.500.000

6

Cấp bản sao trích lục hộ tịch

8.000/1 bản sao

7

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên; bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc

25.000

8

Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài

70.000

9

Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác

70.000

C. Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Sở Tư pháp

 

Cấp bản sao trích lục hộ tịch

8.000/1 bản sao

4. Cơ quan thu:

a. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn;

b. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (thực hiện cơ chế 1 cửa) hoặc Phòng Tư pháp;

c. Sở Tư pháp.

5. Tỷ lệ % để lại cho cơ quan thu:

a. UBND xã, phường, thị trấn; UBND huyện, thị xã, thành phố (thực hiện cơ chế 1 cửa) hoặc Phòng Tư pháp được để lại 70% số lệ phí thu được để chi theo quy định, số còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước.

b. Sở Tư pháp được để lại 100% số lệ phí thu được để chi theo quy định.

Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các đơn vị có chức năng thu lệ phí triển khai thực hiện theo quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 09 tháng 09 năm 2016; thay thế các quy định về lệ phí hộ tịch tại Quyết định số 24/2007/QĐ-UBND ngày 15/8/2007, Quyết định số 29/2009/QĐ-UBND ngày 11/8/2009 và Quyết định số 43/2011/QĐ-UBND ngày 21/12/2011 của UBND tỉnh.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phan Cao Thắng

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 47/2016/QĐ-UBND sửa đổi quy định về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Định

Số hiệu: 47/2016/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 30/08/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Định
Người ký: Phan Cao Thắng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 09/09/2016
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 47/2016/QĐ-UBND sửa đổi quy định v...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký