Nghị quyết số 43/2016/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khóa VII thông qua tại kỳ họp thứ 2 ngày 15 tháng 7 năm 2016. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu, đối tượng nộp, các trường hợp miễn giảm cũng như công tác quản lý lệ phí hộ tịch áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Phú Yên kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2016.
- Đối tượng nộp lệ phí và các trường hợp được miễn lệ phí hộ tịchNghị quyết quy định rõ ràng về các đối tượng có nghĩa vụ nộp lệ phí cũng như các trường hợp đặc biệt được miễn lệ phí khi thực hiện các thủ tục hành chính về hộ tịch:
- Đối tượng nộp lệ phí: Là cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.
- Các trường hợp được miễn lệ phí hộ tịch bao gồm:
- Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
- Đăng ký khai sinh đúng hạn, đăng ký khai tử đúng hạn, đăng ký giám hộ, đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.
Cơ quan có thẩm quyền thu lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Phú Yên bao gồm Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn) và Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố) tùy thuộc vào thẩm quyền giải quyết từng loại việc hộ tịch cụ thể theo quy định pháp luật.
- Biểu mức thu lệ phí hộ tịch chi tiết trên địa bàn tỉnh Phú YênMức thu lệ phí hộ tịch được phân định rõ ràng theo hai cấp quản lý hành chính như sau:
- Mức thu lệ phí hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn):
- Khai sinh trễ hạn, khai sinh lại: 8.000 đồng/trường hợp.
- Khai tử trễ hạn: 5.000 đồng/trường hợp.
- Nhận cha, mẹ, con: 10.000 đồng/trường hợp.
- Cấp bản sao trích lục hộ tịch: 3.000 đồng/bản sao.
- Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch: 10.000 đồng/trường hợp.
- Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: 5.000 đồng/trường hợp.
- Ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: 5.000 đồng/trường hợp.
- Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác: 5.000 đồng/trường hợp.
- Mức thu lệ phí hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố):
- Khai sinh: 50.000 đồng/trường hợp.
- Khai tử: 50.000 đồng/trường hợp.
- Kết hôn: 1.000.000 đồng/trường hợp.
- Giám hộ: 50.000 đồng/trường hợp.
- Nhận cha, mẹ, con: 1.500.000 đồng/trường hợp.
- Cấp bản sao trích lục hộ tịch: 3.000 đồng/bản sao.
- Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc: 25.000 đồng/trường hợp.
- Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài: 50.000 đồng/trường hợp.
- Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác: 50.000 đồng/trường hợp.
Công tác quản lý tài chính đối với nguồn thu lệ phí hộ tịch được thực hiện nghiêm ngặt theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước:
- Lệ phí hộ tịch là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm nộp toàn bộ 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước một cách đầy đủ và kịp thời.
- Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động thu lệ phí của các cơ quan thu phí sẽ do ngân sách nhà nước bảo đảm, được bố trí cụ thể trong dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm của cơ quan đó theo đúng chế độ và định mức quy định.
Nghị quyết quy định cụ thể về thời gian áp dụng và các văn bản bị thay thế:
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2016.
- Quy định bãi bỏ: Nghị quyết này bãi bỏ Mục 8 thuộc Danh mục ban hành kèm theo Nghị quyết số 75/2007/NQ-HĐND ngày 19/7/2007 của HĐND tỉnh Phú Yên về việc ban hành danh mục, mức thu, quản lý, sử dụng tiền phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Phú Yên và Mục III thuộc Danh mục ban hành kèm theo Nghị quyết số 92/2013/NQ-HĐND ngày 12/12/2013 về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 75/2007/NQ-HĐND.
Trách nhiệm thi hành Nghị quyết được phân công cụ thể cho các cơ quan, tổ chức:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra và giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết theo đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được pháp luật quy định.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 43/2016/NQ-HĐND | Phú Yên, ngày 15 tháng 7 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ LỆ PHÍ HỘ TỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
KHOÁ VII, KỲ HỌP THỨ 2
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Luật Hộ tịch ngày 20/11/2014;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP, ngày 6/3/2006 của Chính phủ về việc sửa đổi Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC, ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC, ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thông tư số 179/2015/TT-BTC, ngày 13/11/2015 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC, ngày 02/01/2014;
Sau khi xem xét Tờ trình số 71/TTr-UBND, ngày 04/7/2016 của UBND tỉnh về việc quy định mức thu, quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách của HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu, quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
1. Đối tượng nộp lệ phí:
- Người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.
- Miễn lệ phí hộ tịch trong những trường hợp sau:
+ Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
+ Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.
2. Cơ quan thu lệ phí:
UBND xã, phường, thị trấn và UBND huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh.
3. Mức thu lệ phí:
| STT | Danh mục lệ phí | Đơn vị tính | Mức thu |
| I | Lệ phí hộ tịch tại UBND xã, phường, thị trấn |
|
|
| 1 | Khai sinh trễ hạn, khai sinh lại | đ/trường hợp | 8.000 |
| 2 | Khai tử trễ hạn | đ/trường hợp | 5.000 |
| 3 | Nhận cha, mẹ, con | đ/trường hợp | 10.000 |
| 4 | Cấp bản sao trích lục hộ tịch | đ/bản sao | 3.000 |
| 5 | Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch | đ/trường hợp | 10.000 |
| 6 | Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân | đ/trường hợp | 5.000 |
| 7 | Ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền | đ/trường hợp | 5.000 |
| 8 | Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác | đ/trường hợp | 5.000 |
| II | Lệ phí hộ tịch tại UBND huyện, thị xã, thành phố |
|
|
| 1 | Khai sinh | đ/trường hợp | 50.000 |
| 2 | Khai tử | đ/trường hợp | 50.000 |
| 3 | Kết hôn | đ/trường hợp | 1.000.000 |
| 4 | Giám hộ | đ/trường hợp | 50.000 |
| 5 | Nhận cha, mẹ, con | đ/trường hợp | 1.500.000 |
| 6 | Cấp bản sao trích lục hộ tịch | đ/bản sao | 3.000 |
| 7 | Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc | đ/trường hợp | 25.000 |
| 8 | Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài | đ/trường hợp | 50.000 |
| 9 | Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác | đ/trường hợp | 50.000 |
4. Quản lý lệ phí thu được:
Lệ phí hộ tịch là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, nộp toàn bộ 100% lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. Cơ quan thu lệ phí phải nộp đầy đủ, kịp thời số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.
Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của cơ quan thu phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2016.
Nghị quyết này bãi bỏ Mục 8 Danh mục kèm theo Nghị quyết số 75/2007/NQ-HĐND, ngày 19/7/2007 về việc ban hành danh mục, mức thu, quản lý, sử dụng tiền phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Phú Yên và Mục III Danh mục kèm theo Nghị quyết số 92/2013/NQ-HĐND, ngày 12/12/2013 về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 75/2007/NQ-HĐND, ngày 12/12/2013.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
1. Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và đại biểu HĐND tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định tăng cường đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khoá VII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2016./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị quyết 75/2007/NQ-HĐND về danh mục, mức thu, quản lý, sử dụng tiền phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Phú Yên do Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khóa V, kỳ họp thứ 9 ban hành
- 2 Nghị quyết 92/2013/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 75/2007/NQ-HĐND quy định danh mục, mức thu, quản lý, sử dụng tiền phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Luật Hộ tịch 2014
- 8 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 9 Thông tư 179/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 12/2016/QĐ-UBND về mức thu và quản lý, sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 2 Quyết định 25/2016/QĐ-UBND về quy định lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 3 Quyết định 18/2016/QĐ-UBND về lệ phí hộ tịch; sửa đổi lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí chứng minh nhân dân tại Quyết định 26/2014/QĐ-UBND do tỉnh Yên Bái ban hành
- 4 Quyết định 47/2016/QĐ-UBND sửa đổi quy định về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 5 Nghị quyết 15/2016/NQ-HĐND sửa đổi quy định khung mức thu lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú và bãi bỏ quy định thu lệ phí chứng minh nhân dân do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 6 Quyết định 61/2016/QĐ-UBND sửa đổi Điều 1 Quyết định 48/2014/QĐ-UBND về thu Lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 7 Quyết định 62/2016/QĐ-UBND sửa đổi Điều 1 Quyết định 47/2014/QĐ-UBND về thu Lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 8 Nghị quyết 26/2017/NQ-HĐND Quy định về mức thu, quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 9 Quyết định 252/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên kỳ 2014-2018
- 1 Nghị quyết 75/2007/NQ-HĐND về danh mục, mức thu, quản lý, sử dụng tiền phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Phú Yên do Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khóa V, kỳ họp thứ 9 ban hành
- 2 Nghị quyết 92/2013/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 75/2007/NQ-HĐND quy định danh mục, mức thu, quản lý, sử dụng tiền phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 3 Nghị quyết 26/2017/NQ-HĐND Quy định về mức thu, quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 4 Quyết định 252/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên kỳ 2014-2018
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Luật Hộ tịch 2014
- 8 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 9 Thông tư 179/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10 Quyết định 12/2016/QĐ-UBND về mức thu và quản lý, sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 11 Quyết định 25/2016/QĐ-UBND về quy định lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 12 Quyết định 18/2016/QĐ-UBND về lệ phí hộ tịch; sửa đổi lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí chứng minh nhân dân tại Quyết định 26/2014/QĐ-UBND do tỉnh Yên Bái ban hành
- 13 Quyết định 47/2016/QĐ-UBND sửa đổi quy định về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 14 Nghị quyết 15/2016/NQ-HĐND sửa đổi quy định khung mức thu lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú và bãi bỏ quy định thu lệ phí chứng minh nhân dân do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 15 Quyết định 61/2016/QĐ-UBND sửa đổi Điều 1 Quyết định 48/2014/QĐ-UBND về thu Lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 16 Quyết định 62/2016/QĐ-UBND sửa đổi Điều 1 Quyết định 47/2014/QĐ-UBND về thu Lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Lào Cai