Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết số 43/2016/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khóa VII thông qua tại kỳ họp thứ 2 ngày 15 tháng 7 năm 2016. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu, đối tượng nộp, các trường hợp miễn giảm cũng như công tác quản lý lệ phí hộ tịch áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Phú Yên kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2016.

- Đối tượng nộp lệ phí và các trường hợp được miễn lệ phí hộ tịch

Nghị quyết quy định rõ ràng về các đối tượng có nghĩa vụ nộp lệ phí cũng như các trường hợp đặc biệt được miễn lệ phí khi thực hiện các thủ tục hành chính về hộ tịch:

  • Đối tượng nộp lệ phí: Là cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.
  • Các trường hợp được miễn lệ phí hộ tịch bao gồm:
    • Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
    • Đăng ký khai sinh đúng hạn, đăng ký khai tử đúng hạn, đăng ký giám hộ, đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.
- Cơ quan thực hiện thu lệ phí

Cơ quan có thẩm quyền thu lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Phú Yên bao gồm Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn) và Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố) tùy thuộc vào thẩm quyền giải quyết từng loại việc hộ tịch cụ thể theo quy định pháp luật.

- Biểu mức thu lệ phí hộ tịch chi tiết trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Mức thu lệ phí hộ tịch được phân định rõ ràng theo hai cấp quản lý hành chính như sau:

  • Mức thu lệ phí hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn):
    • Khai sinh trễ hạn, khai sinh lại: 8.000 đồng/trường hợp.
    • Khai tử trễ hạn: 5.000 đồng/trường hợp.
    • Nhận cha, mẹ, con: 10.000 đồng/trường hợp.
    • Cấp bản sao trích lục hộ tịch: 3.000 đồng/bản sao.
    • Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch: 10.000 đồng/trường hợp.
    • Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: 5.000 đồng/trường hợp.
    • Ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: 5.000 đồng/trường hợp.
    • Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác: 5.000 đồng/trường hợp.
  • Mức thu lệ phí hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố):
    • Khai sinh: 50.000 đồng/trường hợp.
    • Khai tử: 50.000 đồng/trường hợp.
    • Kết hôn: 1.000.000 đồng/trường hợp.
    • Giám hộ: 50.000 đồng/trường hợp.
    • Nhận cha, mẹ, con: 1.500.000 đồng/trường hợp.
    • Cấp bản sao trích lục hộ tịch: 3.000 đồng/bản sao.
    • Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc: 25.000 đồng/trường hợp.
    • Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài: 50.000 đồng/trường hợp.
    • Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác: 50.000 đồng/trường hợp.
- Quy định về quản lý và sử dụng nguồn lệ phí thu được

Công tác quản lý tài chính đối với nguồn thu lệ phí hộ tịch được thực hiện nghiêm ngặt theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước:

  • Lệ phí hộ tịch là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm nộp toàn bộ 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước một cách đầy đủ và kịp thời.
  • Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động thu lệ phí của các cơ quan thu phí sẽ do ngân sách nhà nước bảo đảm, được bố trí cụ thể trong dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm của cơ quan đó theo đúng chế độ và định mức quy định.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp

Nghị quyết quy định cụ thể về thời gian áp dụng và các văn bản bị thay thế:

  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2016.
  • Quy định bãi bỏ: Nghị quyết này bãi bỏ Mục 8 thuộc Danh mục ban hành kèm theo Nghị quyết số 75/2007/NQ-HĐND ngày 19/7/2007 của HĐND tỉnh Phú Yên về việc ban hành danh mục, mức thu, quản lý, sử dụng tiền phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Phú Yên và Mục III thuộc Danh mục ban hành kèm theo Nghị quyết số 92/2013/NQ-HĐND ngày 12/12/2013 về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 75/2007/NQ-HĐND.
- Tổ chức thực hiện

Trách nhiệm thi hành Nghị quyết được phân công cụ thể cho các cơ quan, tổ chức:

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
  • Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra và giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết theo đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được pháp luật quy định.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 43/2016/NQ-HĐND

Phú Yên, ngày 15 tháng 7 năm 2016

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ LỆ PHÍ HỘ TỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
KHOÁ VII, KỲ HỌP THỨ 2

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật Hộ tịch ngày 20/11/2014;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP, ngày 6/3/2006 của Chính phủ về việc sửa đổi Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC, ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC, ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thông tư số 179/2015/TT-BTC, ngày 13/11/2015 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC, ngày 02/01/2014;

Sau khi xem xét Tờ trình số 71/TTr-UBND, ngày 04/7/2016 của UBND tỉnh về việc quy định mức thu, quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách của HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:

1. Đối tượng nộp lệ phí:

- Người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.

- Miễn lệ phí hộ tịch trong những trường hợp sau:

+ Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.

+ Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.

2. Cơ quan thu lệ phí:

UBND xã, phường, thị trấn và UBND huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh.

3. Mức thu lệ phí:

STT

Danh mục lệ phí

Đơn vị tính

Mức thu

I

Lệ phí hộ tịch tại UBND xã, phường, thị trấn

 

 

1

Khai sinh trễ hạn, khai sinh lại

đ/trường hợp

8.000

2

Khai tử trễ hạn

đ/trường hợp

5.000

3

Nhận cha, mẹ, con

đ/trường hợp

10.000

4

Cấp bản sao trích lục hộ tịch

đ/bản sao

3.000

5

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch

đ/trường hợp

10.000

6

Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

đ/trường hợp

5.000

7

Ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

đ/trường hợp

5.000

8

Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác

đ/trường hợp

5.000

II

Lệ phí hộ tịch tại UBND huyện, thị xã, thành phố

 

 

1

Khai sinh

đ/trường hợp

50.000

2

Khai tử

đ/trường hợp

50.000

3

Kết hôn

đ/trường hợp

1.000.000

4

Giám hộ

đ/trường hợp

50.000

5

Nhận cha, mẹ, con

đ/trường hợp

1.500.000

6

Cấp bản sao trích lục hộ tịch

đ/bản sao

3.000

7

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc

đ/trường hợp

25.000

8

Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài

đ/trường hợp

50.000

9

Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác

đ/trường hợp

50.000

4. Quản lý lệ phí thu được:

Lệ phí hộ tịch là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, nộp toàn bộ 100% lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. Cơ quan thu lệ phí phải nộp đầy đủ, kịp thời số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.

Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của cơ quan thu phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2016.

Nghị quyết này bãi bỏ Mục 8 Danh mục kèm theo Nghị quyết số 75/2007/NQ-HĐND, ngày 19/7/2007 về việc ban hành danh mục, mức thu, quản lý, sử dụng tiền phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Phú Yên và Mục III Danh mục kèm theo Nghị quyết số 92/2013/NQ-HĐND, ngày 12/12/2013 về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 75/2007/NQ-HĐND, ngày 12/12/2013.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

1. Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và đại biểu HĐND tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định tăng cường đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khoá VII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2016./.

 

 

CHỦ TỊCH




Huỳnh Tấn Việt

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 43/2016/NQ-HĐND về quy định mức thu, quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Số hiệu: 43/2016/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 15/07/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Phú Yên
Người ký: Huỳnh Tấn Việt
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/08/2016
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 43/2016/NQ-HĐND về quy định mức th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký