Quyết định 470/QĐ-TTg năm 2009 do Thủ tướng Chính phủ ban hành là văn bản pháp lý quan trọng đặt nền móng cho việc hình thành cơ chế phối hợp liên ngành trong công tác phòng, chống rửa tiền tại Việt Nam. Quyết định này quy định chi tiết về việc thành lập, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của Ban Chỉ đạo về phòng, chống rửa tiền.
1. Vị trí và chức năng của Ban Chỉ đạo phòng, chống rửa tiền
Theo quy định tại Điều 1, Ban Chỉ đạo về phòng, chống rửa tiền được thành lập với vị trí và chức năng cốt lõi sau:
- Là tổ chức phối hợp liên ngành giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo và điều phối hoạt động giữa các Bộ, ngành trong công tác phòng, chống rửa tiền trên lãnh thổ Việt Nam.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chỉ đạo
Điều 2 quy định cụ thể 7 nhóm nhiệm vụ và quyền hạn lớn của Ban Chỉ đạo nhằm đảm bảo tính hiệu quả trong công tác quản lý và thực thi:
- Xây dựng chính sách và chiến lược: Giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo xây dựng chiến lược, chủ trương, chính sách, chương trình, kế hoạch, cơ chế, giải pháp trong công tác phòng, chống rửa tiền.
- Chỉ đạo và giám sát thực thi: Giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, điều phối hoạt động, đôn đốc, kiểm tra và đánh giá công tác phòng, chống rửa tiền trên lãnh thổ Việt Nam.
- Thực hiện cam kết quốc tế: Giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo việc triển khai thực hiện nghĩa vụ thành viên của Việt Nam trong Nhóm châu Á – Thái Bình Dương về chống rửa tiền (APG) và kế hoạch tiến tới thực hiện đầy đủ 40+9 Khuyến nghị của Lực lượng đặc nhiệm tài chính về chống rửa tiền (FATF).
- Phòng, chống tài trợ khủng bố: Phối hợp với các lực lượng nòng cốt trong công tác chống khủng bố nhằm nghiên cứu, đề xuất cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành chính sách pháp luật, chương trình, biện pháp chống tài trợ cho khủng bố trên lãnh thổ Việt Nam.
- Báo cáo định kỳ: Duyệt báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện công tác phòng, chống rửa tiền theo từng thời kỳ và khi Thủ tướng Chính phủ yêu cầu.
- Hợp tác quốc tế: Giúp Thủ tướng Chính phủ nghiên cứu, ban hành chủ trương, chính sách về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phòng, chống rửa tiền phù hợp từng thời kỳ.
- Nhiệm vụ khác: Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thủ tướng Chính phủ phân công.
3. Thành phần nhân sự và cơ cấu tổ chức của Ban Chỉ đạo
Cơ cấu nhân sự của Ban Chỉ đạo được quy định tại Điều 3 và Điều 4, thể hiện tính liên ngành chặt chẽ với sự tham gia của các cơ quan tư pháp, hành pháp và tài chính:
- Trưởng Ban Chỉ đạo: Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Sinh Hùng.
- Các Phó Trưởng Ban Chỉ đạo: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Lãnh đạo Bộ Công an.
- Các Ủy viên Ban Chỉ đạo: Gồm đại diện lãnh đạo của nhiều cơ quan trung ương bao gồm: Tòa án nhân dân tối cao (mời tham gia), Viện Kiểm sát nhân dân tối cao (mời tham gia), Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Thông tin và Truyền thông, Thanh tra Chính phủ, và Bộ Quốc phòng.
- Tổ Thường trực giúp việc: Gồm cán bộ, chuyên gia thuộc các đơn vị, Bộ, ngành có thành viên tham gia Ban Chỉ đạo.
- Cơ quan thường trực: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cử đơn vị chịu trách nhiệm về công tác phòng, chống rửa tiền giúp việc cho cơ quan thường trực và đảm bảo các điều kiện hoạt động của Ban Chỉ đạo.
4. Cơ chế hoạt động và điều hành của Ban Chỉ đạo
Điều 5 quy định chi tiết về phương thức vận hành, thẩm quyền ký ban hành văn bản và chế độ làm việc:
- Thẩm quyền nhân sự: Thủ tướng Chính phủ ủy quyền cho Trưởng Ban Chỉ đạo phê duyệt thành viên Ban Chỉ đạo và quyết định bổ sung, thay thế thành viên Ban Chỉ đạo khi cần thiết. Thủ trưởng các đơn vị cử đại diện lãnh đạo tham gia thành viên Ban Chỉ đạo, thành viên Tổ Thường trực giúp việc.
- Thành lập Tổ giúp việc: Trưởng Ban Chỉ đạo ủy quyền cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định thành lập và điều hành Tổ Thường trực giúp việc cho Ban Chỉ đạo.
- Chế độ làm việc: Các thành viên Ban Chỉ đạo và Tổ Thường trực giúp việc làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.
- Ban hành quy chế: Trưởng Ban Chỉ đạo ban hành Quy chế làm việc của Ban Chỉ đạo, Tổ Thường trực giúp việc, cơ chế điều hành, cơ chế tài chính, chế độ thông tin, báo cáo.
- Sử dụng con dấu: Văn bản do Trưởng Ban Chỉ đạo ký sử dụng con dấu của Thủ tướng Chính phủ. Văn bản do các Phó Trưởng Ban Chỉ đạo ký sử dụng con dấu của Bộ, ngành liên quan.
5. Nguồn kinh phí hoạt động
Theo Điều 6, nguồn kinh phí bảo đảm cho hoạt động của Ban Chỉ đạo được quy định như sau:
- Kinh phí cho hoạt động của Ban Chỉ đạo do ngân sách nhà nước cấp và được bố trí trong kinh phí hoạt động thường xuyên của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
6. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
Điều khoản cuối cùng (Điều 7 và Điều 8) xác định rõ tính pháp lý và trách nhiệm triển khai thực hiện:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Trưởng Ban Chỉ đạo, các thành viên Ban Chỉ đạo và các đơn vị thành viên Ban Chỉ đạo chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 470/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 13 tháng 04 năm 2009 |
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 74/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 06 năm 2005 của Chính phủ về phòng, chống rửa tiền;
Căn cứ Quyết định số 34/2007/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành;
Xét đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập và quy định vị trí, chức năng của Ban Chỉ đạo phòng, chống rửa tiền
Thành lập Ban Chỉ đạo về phòng, chống rửa tiền (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo).
Ban Chỉ đạo là tổ chức phối hợp liên ngành giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo và điều phối hoạt động giữa các Bộ, ngành trong công tác phòng, chống rửa tiền trên lãnh thổ Việt Nam.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chỉ đạo
1. Giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo xây dựng chiến lược, chủ trương, chính sách, chương trình, kế hoạch, cơ chế, giải pháp trong công tác phòng, chống rửa tiền.
2. Giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, điều phối hoạt động, đôn đốc, kiểm tra và đánh giá công tác phòng, chống rửa tiền trên lãnh thổ Việt Nam.
3. Giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo việc triển khai thực hiện nghĩa vụ thành viên của Việt Nam trong Nhóm châu Á – Thái Bình Dương về chống rửa tiền (APG) và kế hoạch tiến tới thực hiện đầy đủ 40+9 Khuyến nghị của Lực lượng đặc nhiệm tài chính về chống rửa tiền (FATF).
4. Phối hợp với các lực lượng nòng cốt trong công tác chống khủng bố nhằm nghiên cứu, đề xuất cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành chính sách pháp luật, chương trình, biện pháp chống tài trợ cho khủng bố trên lãnh thổ Việt Nam.
5. Duyệt báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện công tác phòng, chống rửa tiền theo từng thời kỳ và khi Thủ tướng Chính phủ yêu cầu.
6. Giúp Thủ tướng Chính phủ nghiên cứu, ban hành chủ trương, chính sách về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phòng, chống rửa tiền phù hợp từng thời kỳ.
7. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thủ tướng Chính phủ phân công.
Điều 3. Thành phần của Ban Chỉ đạo
1. Trưởng Ban Chỉ đạo: Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Sinh Hùng.
2. Các Phó Trưởng Ban Chỉ đạo:
- Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
- Lãnh đạo Bộ Công an.
3. Các ủy viên:
- Mời 01 Lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao;
- Mời 01 Lãnh đạo Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- 01 Lãnh đạo Văn phòng Chính phủ;
- 01 Lãnh đạo Bộ Tư pháp;
- 01 Lãnh đạo Bộ Ngoại giao;
- 01 Lãnh đạo Bộ Nội vụ;
- 01 Lãnh đạo Bộ Tài chính;
- 01 Lãnh đạo Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- 01 Lãnh đạo Bộ Thông tin và Truyền thông;
- 01 Lãnh đạo Thanh tra Chính phủ;
- 01 Lãnh đạo Bộ Quốc phòng.
4. Tổ Thường trực giúp việc cho Ban Chỉ đạo
Ban Chỉ đạo có Tổ Thường trực giúp việc, gồm cán bộ, chuyên gia thuộc các đơn vị nêu tại
Điều 4. Cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cử đơn vị chịu trách nhiệm về công tác phòng, chống rửa tiền giúp việc cho cơ quan thường trực và đảm bảo các điều kiện hoạt động của Ban Chỉ đạo.
Điều 5. Hoạt động của Ban Chỉ đạo và Tổ Thường trực giúp việc
1. Thủ tướng Chính phủ ủy quyền cho Trưởng Ban Chỉ đạo phê duyệt thành viên Ban Chỉ đạo và quyết định bổ sung, thay thế thành viên Ban Chỉ đạo khi cần thiết. Thủ trưởng các đơn vị nêu tại
2. Trưởng Ban Chỉ đạo ủy quyền cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định thành lập và điều hành Tổ Thường trực giúp việc cho Ban Chỉ đạo.
3. Các thành viên Ban Chỉ đạo và Tổ Thường trực giúp việc làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.
5. Văn bản do Trưởng Ban Chỉ đạo ký sử dụng con dấu của Thủ tướng Chính phủ. Văn bản do các Phó Trưởng Ban Chỉ đạo ký sử dụng con dấu của Bộ, ngành liên quan.
Điều 6. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo
Kinh phí cho hoạt động của Ban Chỉ đạo do ngân sách nhà nước cấp và được bố trí trong kinh phí hoạt động thường xuyên của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Trưởng Ban Chỉ đạo, các thành viên Ban Chỉ đạo và các đơn vị thành viên Ban Chỉ đạo chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: | THỦ TƯỚNG |
- 1 Nghị định 74/2005/NĐ-CP về phòng, chống rửa tiền
- 2 Quyết định 34/2007/QĐ-TTg về Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Quyết định 121/QĐ-BCĐPCRT năm 2012 về Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo phòng, chống rửa tiền
- 4 Nghị định 116/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật phòng, chống rửa tiền