Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 581/QĐ-TTg năm 2022 do Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về việc thành lập Ban Chỉ đạo phòng, chống rửa tiền. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiện toàn bộ máy, nâng cao hiệu quả phối hợp liên ngành trong công tác đấu tranh phòng, chống rửa tiền tại Việt Nam, đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế.

Vị trí và chức năng của Ban Chỉ đạo phòng, chống rửa tiền

Theo quy định tại Điều 1, Ban Chỉ đạo phòng, chống rửa tiền được thành lập với vị trí và chức năng cụ thể như sau:

  • Là tổ chức phối hợp liên ngành trực thuộc Chính phủ.
  • Có chức năng giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo và điều phối hoạt động giữa các bộ, ngành trong công tác phòng, chống rửa tiền trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

Thành phần nhân sự của Ban Chỉ đạo

Điều 2 quy định chi tiết về cơ cấu nhân sự của Ban Chỉ đạo bao gồm:

  • Trưởng Ban Chỉ đạo: Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Minh Khái trực tiếp đảm nhiệm vai trò đứng đầu.
  • Phó Trưởng Ban Chỉ đạo:
    • Phó Trưởng ban thường trực: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
    • Phó Trưởng ban: Lãnh đạo Bộ Công an.
  • Các thành viên khác:
    • Mời 01 lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao tham gia.
    • Mời 01 lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao tham gia.
    • Lãnh đạo các cơ quan, bộ ngành trung ương bao gồm: Văn phòng Chính phủ, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Xây dựng, Thanh tra Chính phủ, và Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chỉ đạo

Ban Chỉ đạo có vai trò tham mưu và hỗ trợ đắc lực cho Thủ tướng Chính phủ thông qua các nhiệm vụ trọng tâm quy định tại Điều 3:

  • Xây dựng chính sách: Giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo xây dựng các chiến lược, chủ trương, chính sách, chương trình, kế hoạch, cơ chế và giải pháp toàn diện về phòng, chống rửa tiền.
  • Chỉ đạo và giám sát: Giúp Thủ tướng Chính phủ điều phối hoạt động, đôn đốc, kiểm tra và đánh giá toàn diện công tác phòng, chống rửa tiền trên phạm vi cả nước.
  • Thực hiện nghĩa vụ quốc tế: Giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo triển khai thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thành viên của Việt Nam trong Nhóm châu Á - Thái Bình Dương về chống rửa tiền (APG), đồng thời xây dựng kế hoạch tiến tới thực hiện đầy đủ 40 Khuyến nghị của Lực lượng đặc nhiệm tài chính về chống rửa tiền (FATF).
  • Báo cáo định kỳ: Tổng hợp và báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình hoạt động phòng, chống rửa tiền, kết quả thực hiện Kế hoạch hành động quốc gia theo từng thời kỳ hoặc theo yêu cầu đột xuất.
  • Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thủ tướng Chính phủ giao phó.

Cơ chế tổ chức, hoạt động và bộ máy giúp việc

Cơ chế vận hành của Ban Chỉ đạo được quy định chặt chẽ tại Điều 4 và Điều 5 nhằm đảm bảo tính liên tục và hiệu quả:

  • Quy chế hoạt động: Trưởng Ban Chỉ đạo chịu trách nhiệm ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo.
  • Cơ quan Thường trực: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đóng vai trò là cơ quan Thường trực giúp việc, chịu trách nhiệm bảo đảm mọi hoạt động của Ban Chỉ đạo được diễn ra thông suốt.
  • Tổ Thường trực giúp việc: Do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định thành lập và trực tiếp điều hành. Thành viên của Tổ bao gồm đại diện từ các bộ, ngành có thành viên tham gia Ban Chỉ đạo.
  • Cử nhân sự tham gia: Các cơ quan thành viên phải gửi văn bản cử người tham gia hoặc thông báo kịp thời cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam khi có sự thay đổi về nhân sự trong Ban Chỉ đạo và Tổ Thường trực giúp việc.
  • Chế độ làm việc: Tất cả các thành viên của Ban Chỉ đạo và Tổ Thường trực giúp việc hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm.
  • Sử dụng con dấu: Trưởng Ban Chỉ đạo được quyền sử dụng con dấu của Thủ tướng Chính phủ trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo

Điều 6 quy định rõ về nguồn tài chính bảo đảm cho hoạt động của Ban Chỉ đạo:

  • Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo và Tổ Thường trực giúp việc do ngân sách nhà nước bảo đảm.
  • Nguồn kinh phí này được bố trí trực tiếp trong dự toán kinh phí hoạt động thường xuyên của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

Điều 7 quy định về tính pháp lý và trách nhiệm triển khai quyết định:

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
  • Thay thế các văn bản cũ: Quyết định này thay thế toàn bộ hệ thống các quyết định trước đây về Ban Chỉ đạo phòng, chống rửa tiền, bao gồm:
    • Quyết định số 470/QĐ-TTg ngày 13 tháng 4 năm 2009 về việc thành lập Ban Chỉ đạo.
    • Quyết định số 1740/QĐ-TTg ngày 07 tháng 9 năm 2016 về việc cử thành viên tham gia.
    • Quyết định số 1386/QĐ-TTg ngày 22 tháng 10 năm 2018 về việc thay đổi thành viên.
    • Quyết định số 267/QĐ-TTg ngày 08 tháng 3 năm 2019 về việc thay đổi thành viên.
    • Quyết định số 383/QĐ-TTg ngày 16 tháng 3 năm 2020 về phân công Trưởng Ban Chỉ đạo.
    • Quyết định số 1299/QĐ-TTg ngày 25 tháng 8 năm 2020 về việc thay đổi, bổ sung thành viên.
    • Quyết định số 304/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2021 về việc thay đổi thành viên.
  • Trách nhiệm thi hành: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các cơ quan, tổ chức liên quan và toàn bộ thành viên Ban Chỉ đạo chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 581/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 12 tháng 5 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THÀNH LẬP BAN CHỈ ĐẠO PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Phòng, chống rửa tiền ngày 19 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Quyết định số 34/2007/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành;

Theo đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập và quy định vị trí, chức năng của Ban Chỉ đạo phòng, chống rửa tiền

Thành lập Ban Chỉ đạo về phòng, chống rửa tiền (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo).

Ban Chỉ đạo là tổ chức phối hợp liên ngành giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo và điều phối hoạt động giữa các bộ, ngành trong công tác phòng, chống rửa tiền trên lãnh thổ Việt Nam.

Điều 2. Thành phần của Ban Chỉ đạo

1. Trưởng Ban Chỉ đạo: Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Minh Khái.

2. Phó Trưởng Ban Chỉ đạo:

- Phó Trưởng ban thường trực: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

- Phó Trưởng ban: Lãnh đạo Bộ Công an.

3. Thành viên:

- Mời 01 lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao;

- Mời 01 lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Lãnh đạo các cơ quan: Văn phòng Chính phủ; Bộ Quốc phòng; Bộ Tư pháp; Bộ Ngoại giao; Bộ Nội vụ; Bộ Tài chính; Bộ Công Thương; Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Bộ Thông tin và Truyền thông; Bộ Xây dựng; Thanh tra Chính phủ; Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chỉ đạo

1. Giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo xây dựng chiến lược, chủ trương, chính sách, chương trình, kế hoạch, cơ chế, giải pháp về phòng, chống rửa tiền.

2. Giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, điều phối hoạt động, đôn đốc, kiểm tra và đánh giá công tác phòng, chống rửa tiền trên lãnh thổ Việt Nam.

3. Giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo việc triển khai thực hiện nghĩa vụ thành viên của Việt Nam trong Nhóm châu Á - Thái Bình Dương về chống rửa tiền (APG) và kế hoạch tiến tới thực hiện đầy đủ 40 Khuyến nghị của Lực lượng đặc nhiệm tài chính về chống rửa tiền (FATF).

4. Tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình hoạt động phòng, chống rửa tiền, kết quả thực hiện Kế hoạch hành động quốc gia theo từng thời kỳ và theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ.

5. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thủ tướng Chính phủ giao.

Điều 4. Tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo

1. Trưởng Ban Chỉ đạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo.

2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan Thường trực giúp việc Ban Chỉ đạo, có nhiệm vụ đảm bảo các hoạt động của Ban Chỉ đạo.

3. Giúp việc Ban Chỉ đạo là Tổ Thường trực giúp việc do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định thành lập và điều hành, thành viên bao gồm đại diện các bộ, ngành có thành viên tham gia Ban Chỉ đạo nêu tại Điều 2 của Quyết định này.

Điều 5. Tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo và Tổ thường trực giúp việc

1. Các cơ quan có thành viên tham gia Ban Chỉ đạo nêu tại Điều 2 của Quyết định này có văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cử thành viên tham gia và thông báo khi có sự thay đổi thành viên tham gia Ban Chỉ đạo và Tổ Thường trực giúp việc Ban Chỉ đạo.

2. Các thành viên Ban Chỉ đạo và Tổ Thường trực giúp việc làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.

3. Trưởng Ban Chỉ đạo sử dụng con dấu của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 6. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo

Kinh phí cho hoạt động của Ban Chỉ đạo và Tổ Thường trực giúp việc Ban Chỉ đạo do ngân sách nhà nước đảm bảo và được bố trí trong kinh phí hoạt động thường xuyên của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các nguồn hợp pháp khác.

Điều 7. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 470/QĐ-TTg ngày 13 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo phòng, chống rửa tiền; Quyết định số 1740/QĐ-TTg ngày 07 tháng 9 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc cử thành viên tham gia Ban Chỉ đạo phòng, chống rửa tiền; Quyết định số 1386/QĐ-TTg ngày 22 tháng 10 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc thay đổi thành viên Ban Chỉ đạo phòng, chống rửa tiền; Quyết định số 267/QĐ-TTg ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc thay đổi thành viên Ban Chỉ đạo phòng, chống rửa tiền; Quyết định số 383/QĐ-TTg ngày 16 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về phân công Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống rửa tiền; Quyết định số 1299/QĐ-TTg ngày 25 tháng 8 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc thay đổi, bổ sung thành viên Ban Chỉ đạo phòng, chống rửa tiền; Quyết định số 304/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc thay đổi thành viên Ban Chỉ đạo phòng, chống rửa tiền.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức liên quan và các thành viên Ban Chỉ đạo quy định tại Điều 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ: CA, QP, TC, XD, CT, TP, KH&ĐT, NG, NV, TT&TT;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
- Thanh tra Chính phủ;
- VPCP: BTCN, cac PCN, các Vụ: TH, TKBT, QHQT, TCCV, PL;
- Lưu: VT, KTTH (2).MC

THỦ TƯỚNG




Phạm Minh Chính

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 581/QĐ-TTg năm 2022 về thành lập Ban Chỉ đạo phòng, chống rửa tiền do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu: 581/QĐ-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 12/05/2022
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Phạm Minh Chính
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 12/05/2022
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tiền tệ - Ngân hàng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 581/QĐ-TTg năm 2022 về thành lập B...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký