Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 476/QĐ-UBND năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành quy định chi tiết về giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là nhà trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ, tạo cơ sở đồng bộ cho việc kê khai, thu nộp ngân sách nhà nước đối với các giao dịch liên quan đến nhà ở và công trình xây dựng tại địa phương.

Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung của Quyết định này:

- Quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà xây dựng mới
  • Giá tính lệ phí trước bạ đối với 01 mét vuông (m2) nhà xây dựng mới được áp dụng thống nhất theo đơn giá quy định tại Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND ngày 25/4/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang.
  • Đơn giá này đồng thời là đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản (vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi) gắn liền với đất bị thu hồi khi Nhà nước thực hiện thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, công cộng hoặc phát triển kinh tế theo quy định pháp luật trên địa bàn tỉnh.
- Tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của nhà để tính lệ phí trước bạ

Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà được phân chia cụ thể theo số lần kê khai và thời gian đã sử dụng của từng loại nhà, cụ thể như sau:

  • Trường hợp kê khai lệ phí trước bạ lần đầu:
    • Đối với nhà có thời gian đã sử dụng dưới 5 năm: Áp dụng tỷ lệ chất lượng còn lại là 100%.
    • Đối với nhà có thời gian đã sử dụng từ 5 năm trở lên: Áp dụng tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại tương ứng theo bảng phân loại thời gian sử dụng tại quy định kê khai từ lần thứ 2 trở đi.
  • Trường hợp kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi:
    • Nhà biệt thự: Thời gian sử dụng dưới 5 năm là 95%; từ 5 đến 10 năm là 85%; trên 10 đến 20 năm là 70%; trên 20 đến 50 năm là 50%; trên 50 năm là 30%.
    • Nhà cấp I: Thời gian sử dụng dưới 5 năm là 90%; từ 5 đến 10 năm là 80%; trên 10 đến 20 năm là 60%; trên 20 đến 50 năm là 40%; trên 50 năm là 25%.
    • Nhà cấp II: Thời gian sử dụng dưới 5 năm là 90%; từ 5 đến 10 năm là 80%; trên 10 đến 20 năm là 55%; trên 20 đến 50 năm là 35%; trên 50 năm là 25%.
    • Nhà cấp III: Thời gian sử dụng dưới 5 năm là 80%; từ 5 đến 10 năm là 65%; trên 10 đến 20 năm là 35%; trên 20 đến 50 năm là 25%; trên 50 năm là 20%.
    • Nhà cấp IV: Thời gian sử dụng dưới 5 năm là 80%; từ 5 đến 10 năm là 65%; trên 10 đến 20 năm là 35%; trên 20 đến 50 năm là 25%; trên 50 năm là 20%.
- Phương pháp xác định thời gian sử dụng và giá trị nhà trong một số trường hợp đặc biệt
  • Cách tính thời gian sử dụng của nhà: Được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà hoặc đưa vào sử dụng thực tế cho đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ. Trong trường hợp hồ sơ không có đủ căn cứ để xác định chính xác năm xây dựng nhà thì cơ quan chức năng sẽ căn cứ vào hợp đồng chuyển nhượng để làm cơ sở tính toán.
  • Giá tính lệ phí trước bạ khi mua bán, chuyển nhượng: Đối với nhà mua của các tổ chức, cá nhân (không phân biệt có hoạt động kinh doanh hay không kinh doanh), giá tính lệ phí trước bạ là giá mua thực tế ghi trên hóa đơn hợp pháp hoặc hợp đồng mua bán, chuyển nhượng. Tuy nhiên, mức giá này không được thấp hơn giá nhà do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm tính lệ phí trước bạ.
  • Trường hợp ngoại lệ: Quy định trên không áp dụng đối với nhà thuộc sở hữu nhà nước bán cho người đang thuê theo quy định tại Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ.
- Cơ chế sửa đổi, bổ sung và điều chỉnh giá tính lệ phí trước bạ
  • Trong quá trình áp dụng thực tế, nếu phát sinh các loại nhà chưa được quy định cụ thể tại khoản 1 Điều 1 của Quyết định này, hoặc khi giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường có biến động tăng hoặc giảm từ 20% trở lên so với mức giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định, Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo bằng văn bản và đề xuất phương án giải quyết gửi Sở Tài chính.
  • Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Xây dựng để thẩm định, báo cáo và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung hoặc điều chỉnh bảng giá cho phù hợp với tình hình thực tế.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
  • Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
  • Các cơ quan, đơn vị và cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc nhà nước Tuyên Quang; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 476/QĐ-UBND

Tuyên Quang, ngày 29 tháng 12 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI TÀI SẢN LÀ NHÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế ngày 06 tháng 4 năm 2016 và các Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế;

Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ; Thông tư số 162/2014/TT-BTC ngày 06/11/2014 của Bộ Tài chính về việc Quy định chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về Ban hành Đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản (vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi) gắn liền với đất bị thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 450/TTr-STC ngày 06/12/2017 về việc đề nghị ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là nhà trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là nhà trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, cụ thể như sau:

1. Giá tính lệ phí trước bạ là nhà xây dựng mới:

Giá 01/m2 (một mét vuông) nhà làm căn cứ tính lệ phí trước bạ được áp dụng theo đơn giá quy định tại Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND ngày 25/4/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang Ban hành Đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản (vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi) gắn liền với đất bị thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

2. Tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của nhà để tính Lệ phí trước bạ:

a) Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà có thời gian đã sử dụng dưới 5 năm: 100%;

Kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà chịu lệ phí trước bạ có thời gian đã sử dụng từ 5 năm trở lên thì áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà có thời gian đã sử dụng tương ứng theo hướng dẫn tại điểm b khoản 2 Điều này.

b) Kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi:

Thời gian đã sử dụng

Nhà biệt thự

(%)

Nhà cấp I

(%)

Nhà cấp II (%)

Nhà cấp III

(%)

Nhà cấp IV

(%)

- Dưới 5 năm

95

90

90

80

80

- Từ 5 đến 10 năm

85

80

80

65

65

- Trên 10 năm đến 20 năm

70

60

55

35

35

- Trên 20 năm đến 50 năm

50

40

35

25

25

- Trên 50 năm

30

25

25

20

20

Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì căn cứ vào hợp đồng chuyển nhượng để làm cơ sở tính lệ phí trước bạ.

c) Một số trường hợp áp dụng giá trị nhà tính lệ phí trước bạ như sau:

Giá tính lệ phí trước bạ nhà mua của các tổ chức, cá nhân (không phân biệt tổ chức, cá nhân kinh doanh hay không kinh doanh; trừ nhà thuộc sở hữu nhà nước bán cho người đang thuê theo quy định tại Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ thì giá tính lệ phí trước bạ là giá mua thực tế ghi trên hoá đơn (loại hoá đơn hợp pháp theo quy định của Bộ Tài chính), hoặc giá mua thực tế ghi trên hợp đồng mua bán, chuyển nhượng nhưng không thấp hơn giá nhà do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm tính lệ phí trước bạ.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh giá:

Trong quá trình thực hiện tính lệ phí trước bạ, nếu phát sinh loại nhà chưa quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này, hoặc giá chuyển nhượng thực tế biến động tăng hoặc giảm 20% trở lên so với mức giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định, Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo và đề xuất các nội dung phát sinh (bằng văn bản) gửi Sở Tài chính. Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng báo cáo, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung theo quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở: Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc nhà nước Tuyên Quang; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Các Bộ: Tài chính; Xây dựng; (Báo cáo)
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 3 (Thực hiện);
- Các Phó CVP UBND tỉnh;
- Chuyên viên: XD, TH, TC;
- Lưu: VT (Huy. TH).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Phạm Minh Huấn

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 476/QĐ-UBND năm 2017 về quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là nhà trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Số hiệu: 476/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 29/12/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Tuyên Quang
Người ký: Phạm Minh Huấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 29/12/2017
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 476/QĐ-UBND năm 2017 về quy định g...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký