Quyết định 476/QĐ-UBND năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành quy định chi tiết về giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là nhà trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ, tạo cơ sở đồng bộ cho việc kê khai, thu nộp ngân sách nhà nước đối với các giao dịch liên quan đến nhà ở và công trình xây dựng tại địa phương.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung của Quyết định này:
- Quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà xây dựng mới- Giá tính lệ phí trước bạ đối với 01 mét vuông (m2) nhà xây dựng mới được áp dụng thống nhất theo đơn giá quy định tại Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND ngày 25/4/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang.
- Đơn giá này đồng thời là đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản (vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi) gắn liền với đất bị thu hồi khi Nhà nước thực hiện thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, công cộng hoặc phát triển kinh tế theo quy định pháp luật trên địa bàn tỉnh.
Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà được phân chia cụ thể theo số lần kê khai và thời gian đã sử dụng của từng loại nhà, cụ thể như sau:
- Trường hợp kê khai lệ phí trước bạ lần đầu:
- Đối với nhà có thời gian đã sử dụng dưới 5 năm: Áp dụng tỷ lệ chất lượng còn lại là 100%.
- Đối với nhà có thời gian đã sử dụng từ 5 năm trở lên: Áp dụng tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại tương ứng theo bảng phân loại thời gian sử dụng tại quy định kê khai từ lần thứ 2 trở đi.
- Trường hợp kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi:
- Nhà biệt thự: Thời gian sử dụng dưới 5 năm là 95%; từ 5 đến 10 năm là 85%; trên 10 đến 20 năm là 70%; trên 20 đến 50 năm là 50%; trên 50 năm là 30%.
- Nhà cấp I: Thời gian sử dụng dưới 5 năm là 90%; từ 5 đến 10 năm là 80%; trên 10 đến 20 năm là 60%; trên 20 đến 50 năm là 40%; trên 50 năm là 25%.
- Nhà cấp II: Thời gian sử dụng dưới 5 năm là 90%; từ 5 đến 10 năm là 80%; trên 10 đến 20 năm là 55%; trên 20 đến 50 năm là 35%; trên 50 năm là 25%.
- Nhà cấp III: Thời gian sử dụng dưới 5 năm là 80%; từ 5 đến 10 năm là 65%; trên 10 đến 20 năm là 35%; trên 20 đến 50 năm là 25%; trên 50 năm là 20%.
- Nhà cấp IV: Thời gian sử dụng dưới 5 năm là 80%; từ 5 đến 10 năm là 65%; trên 10 đến 20 năm là 35%; trên 20 đến 50 năm là 25%; trên 50 năm là 20%.
- Cách tính thời gian sử dụng của nhà: Được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà hoặc đưa vào sử dụng thực tế cho đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ. Trong trường hợp hồ sơ không có đủ căn cứ để xác định chính xác năm xây dựng nhà thì cơ quan chức năng sẽ căn cứ vào hợp đồng chuyển nhượng để làm cơ sở tính toán.
- Giá tính lệ phí trước bạ khi mua bán, chuyển nhượng: Đối với nhà mua của các tổ chức, cá nhân (không phân biệt có hoạt động kinh doanh hay không kinh doanh), giá tính lệ phí trước bạ là giá mua thực tế ghi trên hóa đơn hợp pháp hoặc hợp đồng mua bán, chuyển nhượng. Tuy nhiên, mức giá này không được thấp hơn giá nhà do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm tính lệ phí trước bạ.
- Trường hợp ngoại lệ: Quy định trên không áp dụng đối với nhà thuộc sở hữu nhà nước bán cho người đang thuê theo quy định tại Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ.
- Trong quá trình áp dụng thực tế, nếu phát sinh các loại nhà chưa được quy định cụ thể tại khoản 1 Điều 1 của Quyết định này, hoặc khi giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường có biến động tăng hoặc giảm từ 20% trở lên so với mức giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định, Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo bằng văn bản và đề xuất phương án giải quyết gửi Sở Tài chính.
- Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Xây dựng để thẩm định, báo cáo và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung hoặc điều chỉnh bảng giá cho phù hợp với tình hình thực tế.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Các cơ quan, đơn vị và cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc nhà nước Tuyên Quang; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 476/QĐ-UBND | Tuyên Quang, ngày 29 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI TÀI SẢN LÀ NHÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế ngày 06 tháng 4 năm 2016 và các Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế;
Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ; Thông tư số 162/2014/TT-BTC ngày 06/11/2014 của Bộ Tài chính về việc Quy định chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về Ban hành Đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản (vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi) gắn liền với đất bị thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 450/TTr-STC ngày 06/12/2017 về việc đề nghị ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là nhà trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là nhà trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, cụ thể như sau:
1. Giá tính lệ phí trước bạ là nhà xây dựng mới:
Giá 01/m2 (một mét vuông) nhà làm căn cứ tính lệ phí trước bạ được áp dụng theo đơn giá quy định tại Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND ngày 25/4/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang Ban hành Đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản (vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi) gắn liền với đất bị thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
2. Tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của nhà để tính Lệ phí trước bạ:
a) Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà có thời gian đã sử dụng dưới 5 năm: 100%;
Kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà chịu lệ phí trước bạ có thời gian đã sử dụng từ 5 năm trở lên thì áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà có thời gian đã sử dụng tương ứng theo hướng dẫn tại điểm b khoản 2 Điều này.
b) Kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi:
| Thời gian đã sử dụng | Nhà biệt thự (%) | Nhà cấp I (%) | Nhà cấp II (%) | Nhà cấp III (%) | Nhà cấp IV (%) |
| - Dưới 5 năm | 95 | 90 | 90 | 80 | 80 |
| - Từ 5 đến 10 năm | 85 | 80 | 80 | 65 | 65 |
| - Trên 10 năm đến 20 năm | 70 | 60 | 55 | 35 | 35 |
| - Trên 20 năm đến 50 năm | 50 | 40 | 35 | 25 | 25 |
| - Trên 50 năm | 30 | 25 | 25 | 20 | 20 |
Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì căn cứ vào hợp đồng chuyển nhượng để làm cơ sở tính lệ phí trước bạ.
c) Một số trường hợp áp dụng giá trị nhà tính lệ phí trước bạ như sau:
Giá tính lệ phí trước bạ nhà mua của các tổ chức, cá nhân (không phân biệt tổ chức, cá nhân kinh doanh hay không kinh doanh; trừ nhà thuộc sở hữu nhà nước bán cho người đang thuê theo quy định tại Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ thì giá tính lệ phí trước bạ là giá mua thực tế ghi trên hoá đơn (loại hoá đơn hợp pháp theo quy định của Bộ Tài chính), hoặc giá mua thực tế ghi trên hợp đồng mua bán, chuyển nhượng nhưng không thấp hơn giá nhà do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm tính lệ phí trước bạ.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh giá:
Trong quá trình thực hiện tính lệ phí trước bạ, nếu phát sinh loại nhà chưa quy định tại
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở: Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc nhà nước Tuyên Quang; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Luật giá 2012
- 3 Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 4 Luật Xây dựng 2014
- 5 Thông tư 162/2014/TT-BTC quy định chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 7 Luật Nhà ở 2014
- 8 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 9 Luật phí và lệ phí 2015
- 10 Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 11 Thông tư 301/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12 Quyết định 05/2017/QĐ-UBND Đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản (vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi) gắn liền với đất bị thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 1 Quyết định 54/2011/QĐ-UBND về giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là đất và nhà áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh do Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành
- 2 Quyết định 11/2009/QĐ-UBND về mức giá tối thiểu để tính thu lệ phí trước bạ đối với tài sản là nhà trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 3 Công văn 736/UBND-KTTH năm 2014 về giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại xe do tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 4 Quyết định 01/2011/QĐ-UBND về đơn giá xây dựng để tính Lệ phí trước bạ nhà ở, công trình xây dựng khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tỉnh Hà Tĩnh
- 5 Quyết định 01/2018/QĐ-UBND về bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là nhà trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 6 Quyết định 11/2018/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 7 Quyết định 25/2018/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 8 Quyết định 18/2023/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Quyết định 54/2011/QĐ-UBND về giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là đất và nhà áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh do Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành
- 3 Luật giá 2012
- 4 Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 5 Quyết định 11/2009/QĐ-UBND về mức giá tối thiểu để tính thu lệ phí trước bạ đối với tài sản là nhà trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 6 Luật Xây dựng 2014
- 7 Thông tư 162/2014/TT-BTC quy định chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 9 Luật Nhà ở 2014
- 10 Công văn 736/UBND-KTTH năm 2014 về giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại xe do tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 11 Quyết định 01/2011/QĐ-UBND về đơn giá xây dựng để tính Lệ phí trước bạ nhà ở, công trình xây dựng khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tỉnh Hà Tĩnh
- 12 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 13 Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở
- 14 Luật phí và lệ phí 2015
- 15 Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 16 Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 17 Thông tư 301/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 18 Quyết định 05/2017/QĐ-UBND Đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản (vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi) gắn liền với đất bị thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 19 Quyết định 01/2018/QĐ-UBND về bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là nhà trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 20 Quyết định 11/2018/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 21 Quyết định 25/2018/QĐ-UBND quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Lai Châu