Tóm tắt Quyết định 4781/QĐ-UB-KT năm 1996 về cấp dự báo phòng cháy, chữa cháy rừng do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Quyết định 4781/QĐ-UB-KT ban hành năm 1996 là văn bản pháp lý quan trọng của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh nhằm thiết lập hệ thống cấp dự báo và tăng cường các biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng (PCCCR) trên địa bàn thành phố. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này.
1. Quy định chung và hệ thống biển báo hiệu cấp dự báo cháy rừng
Quyết định ban hành kèm theo Bản quy định về cấp dự báo phòng cháy, chữa cháy rừng với các điều khoản thi hành cụ thể:
- Hiệu lực thi hành (Điều 2): Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký và bãi bỏ toàn bộ các quy định trước đây trái với Bản quy định này.
- Trách nhiệm thi hành (Điều 3): Các chức danh và cơ quan chịu trách nhiệm thi hành bao gồm Chánh Văn phòng UBND thành phố, Ban chỉ đạo PCCCR thành phố, Chi Cục trưởng Chi Cục Kiểm lâm, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công an thành phố, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự thành phố, Chủ tịch UBND các huyện liên quan và Giám đốc Đài Khí tượng thủy văn thành phố.
- Quy chuẩn về biển báo cấp cháy (Điều 5): Biển báo cấp cháy rừng phải được vẽ trực tiếp lên bảng tường xây hoặc chế tạo bằng gỗ, kim loại. Các biển báo này phải được đặt tại các vị trí chiến lược như trục đường ven rừng, cửa rừng, nơi có mật độ người qua lại cao, hoặc tại các Hạt, Trạm kiểm lâm, Nông - lâm trường nhằm phổ biến thông tin kịp thời để người dân thực hiện đúng quy định PCCCR tương ứng với từng cấp độ.
2. Tổ chức bộ máy và lực lượng phòng cháy, chữa cháy rừng
Văn bản quy định chi tiết về việc kiện toàn bộ máy tổ chức và phân công trách nhiệm cụ thể cho các bên liên quan tại Chương III:
- Kiện toàn Ban chỉ đạo PCCCR (Điều 6): Củng cố lại Ban chỉ đạo PCCCR cấp thành phố (thành lập theo Quyết định số 6223/QĐ-UB-KT ngày 23/8/1995) và Ban chỉ đạo PCCCR tại các huyện trọng điểm bao gồm Củ Chi và Bình Chánh. Ban chỉ đạo các cấp có nhiệm vụ thường xuyên đôn đốc, kiểm tra các chủ rừng và đơn vị liên quan thực hiện phương án PCCCR để bảo vệ tài nguyên rừng.
- Thành lập tổ, đội thường trực tại cơ sở (Điều 7): Các chủ rừng (bao gồm Ban Quản lý rừng phòng hộ môi trường, Hạt kiểm lâm Củ Chi, các nông trường như Lê Minh Xuân, Láng Le, Tân Trung, Phạm Văn Cội, An Phú, Khu di tích địa đạo Củ Chi, Sư đoàn 9 Đồng Dù...) có trách nhiệm phối hợp với UBND cấp xã nơi có rừng để thành lập các tổ, đội thường trực PCCCR. Các lực lượng này hoạt động dưới sự chỉ đạo, điều động trực tiếp của thủ trưởng đơn vị chủ rừng và phối hợp chặt chẽ với Ban chỉ đạo PCCCR địa phương.
- Vai trò nòng cốt của Chi Cục Kiểm lâm (Điều 8): Chi Cục Kiểm lâm đóng vai trò tham mưu và hỗ trợ kỹ thuật, cụ thể:
- Hỗ trợ Ban chỉ đạo các cấp và chủ rừng xây dựng phương án PCCCR chi tiết.
- Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về PCCCR và thông báo kịp thời cấp dự báo cháy rừng đến các trọng điểm có nguy cơ cao.
- Phối hợp với Ban chỉ đạo PCCCR và lực lượng Công an phòng cháy chữa cháy để tiến hành thanh tra, kiểm tra định kỳ, tổ chức sơ kết đánh giá công tác PCCCR trên toàn địa bàn thành phố.
- Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho lực lượng PCCCR tại cơ sở.
3. Cơ chế tài chính phục vụ công tác phòng cháy, chữa cháy rừng
Nguồn kinh phí bảo đảm cho hoạt động PCCCR được phân định rõ ràng theo từng nhóm đối tượng quản lý tại Chương IV:
- Kinh phí do Chi Cục Kiểm lâm quản lý (Điều 9 - Khoản 1): Hàng năm, Chi Cục Kiểm lâm căn cứ vào nhu cầu thực tế để lập dự trù ngân sách, bao gồm kinh phí PCCCR cho diện tích rừng do Chi Cục trực tiếp quản lý và phần nghiệp vụ phí PCCCR chung trên toàn địa bàn thành phố.
- Kinh phí đối với rừng trồng tập trung của Nhà nước (Điều 9 - Khoản 2): Đối với diện tích rừng đã giao cho Ban Quản lý rừng phòng hộ môi trường, các nông trường và đơn vị, các đơn vị này phải lập kế hoạch kinh phí hàng năm dựa trên phương án PCCCR đã được phê duyệt để trình cấp có thẩm quyền thông qua.
- Kinh phí đối với rừng trồng bằng vốn tự có (Điều 9 - Khoản 3): Các nông trường, đơn vị sở hữu rừng trồng bằng nguồn vốn tự có phải chủ động trích một phần kinh phí từ hoạt động sản xuất kinh doanh để chi trả cho các hoạt động PCCCR.
- Nguyên tắc sử dụng ngân sách (Điều 10): Toàn bộ nguồn kinh phí dành cho sự nghiệp PCCCR phải được sử dụng đúng mục đích, tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước.
4. Chế độ khen thưởng và xử lý vi phạm
Chương V của văn bản quy định rõ ràng về công tác thi đua khen thưởng và chế tài xử phạt nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm của toàn xã hội:
- Chính sách khen thưởng (Điều 11 - Khoản 1): Các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác PCCCR hoặc có công phát hiện, truy tìm thủ phạm gây cháy rừng sẽ được biểu dương, khen thưởng. Chế độ khen thưởng được áp dụng theo quy định của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 1991, Nghị định số 22/CP ngày 09/3/1995, Chỉ thị 177/TTg ngày 20/3/1995 và Thông tư Liên Bộ Tài chính - Nông nghiệp và Phát triển nông thôn số 06 ngày 22/01/1996.
- Chế tài xử lý vi phạm (Điều 11 - Khoản 2): Mọi hành vi vi phạm các quy định của Nhà nước về PCCCR, tùy theo tính chất và mức độ nghiêm trọng, sẽ bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật hiện hành.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4781/QĐ-UB-KT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 10 năm 1996 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CẤP DỰ BÁO PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG.
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994;
- Căn cứ Luật bảo vệ và phát triển rừng ngày 19 tháng 8 năm 1991;
- Căn cứ Nghị định số 22/CP ngày 09/3/1995 của Chính phủ ban hành bản Quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng;
- Căn cứ Thông tư Liên bộ số 06 ngày 22/01/1996 của Bộ Tài chánh, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn lập kế hoạch kinh phí phòng cháy, chữa cháy rừng;
- Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại công văn số 938/CV-NN ngày 20/8/1996;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1.- Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản quy định về cấp báo phòng cháy, chữa cháy rừng.
Điều 2.- Bản Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Bãi bỏ những quy định trước đây trái với Bản quy định này.
Điều 3.- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Ban chỉ đạo phòng cháy, chữa cháy rừng thành phố, Chi Cục trưởng Chi Cục Kiểm lâm, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chánh, Giám đốc Công an thành phố, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, Giám đốc Đài Khí tượng thủy văn thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.-
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ |
QUY ĐỊNH
VỀ CẤP DỰ BÁO PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG
(Ban hành kèm theo quyết định số 4781/QĐ-UB-KT ngày 17/10/1996 của Ủy ban nhân dân thành phố)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.-
1- Rừng là tài nguyên quí báu của đất nước, có khả năng tái sinh và phát triển, có giá trị lớn đối với nền kinh tế quốc dân, văn hóa công cộng, là một bộ phận của môi trường sống, gắn liền với đời sống của nhân dân.
2- Việc phòng cháy, chữa cháy rừng là trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi người dân.
3- Các đơn vị trực tiếp quản lý bảo vệ rừng, các chủ rừng và Ủy ban nhân dân địa phương nơi có rừng có trách nhiệm phối hợp tổ chức bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng (PCCCR).
Điều 2.-
1- Các cơ quan, đơn vị, xí nghiệp và các lực lượng vũ trang đóng ở nơi có rừng và ven rừng có trách nhiệm tham gia bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng.
2- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm giáo dục, đôn đốc cán bộ, nhân viên, chiến sĩ thực hiện những quy định hiện hành về bảo vệ rừng, phòng cháy và tích cực tham gia chữa cháy rừng.
Điều 3.- Chi Cục Kiểm lâm phối hợp với Đài khí tượng thủy văn thành lập tổ dự báo cấp cháy rừng; xây dựng và trang bị các phương tiện kỹ thuật cần thiết nhằm dự báo chính xác, thông tin kịp thời cấp dự báo cháy rừng đến từng đơn vị chủ rừng và Ban chỉ đạo phòng cháy chữa cháy rừng các cấp.
Chương II
QUY ĐỊNH CẤP DỰ BÁO CHÁY RỪNG
Điều 4.- Cấp dự báo cháy rừng gồm 5 cấp (từ cấp I đến cấp V); ký hiệu biển báo hiệu cấp cháy rừng là 1/2 hình tròn có đường kính vành ngoài 2,5m; vành trong 1,8m nền trắng xung quanh viền màu đỏ và đính số từ I đến V. Cụ thể như sau :
- Báo động cấp I : Cấp cháy thấp, trên biển báo mũi tên chỉ số I, ít có khả năng cháy rừng.
- Báo động cấp II : Cấp cháy rừng trung bình, trên biển báo mũi tên chỉ số II thời tiết hanh khô, có khả năng cháy rừng.
- Báo động cấp III : Cấp cháy cao, trên biển báo mũi tên chỉ số III, thời tiết hanh khô, dễ xảy ra cháy rừng.
- Báo động cấp IV : Cấp cháy nguy hiểm, trên biển báo mũi tên chỉ số IV, thời tiết hanh khô kéo dài có nguy cơ cháy rừng lớn, tác hại cháy rừng ở mức độ nghiêm trọng.
- Báo động cấp V : Cấp cháy cực kỳ nguy hiểm, trên biển báo mũi tên chỉ số V, thời tiết hanh khô, hạn, kiệt kéo dài liên tục, rất nguy hiểm, có khả năng cháy rừng lớn ở tất cả các loại rừng và tốc độ lửa lan tràn rất nhanh, tác hại cháy rừng ở mức độ lớn cực kỳ nguy hiểm.
- Phương pháp tính toán để đưa ra cấp dự báo cháy rừng được thể hiện trong phụ lục đính kèm.
Điều 5.- Biển báo cấp cháy được vẽ lên bảng tường xây, hoặc làm bằng gỗ, kim loại, đặt ở trục đường ven rừng, cửa rừng, nơi có nhiều người qua lại, đặt ở các Hạt, Trạm kiểm lâm, Nông-lâm trường… để mọi người cùng biết và thực hiện quy định phòng cháy chữa cháy rừng ở từng cấp.
Chương III
TỔ CHỨC VÀ LỰC LƯỢNG PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY RỪNG
Điều 6.- Củng cố và kiện toàn lại Ban chỉ đạo phòng cháy chữa cháy rừng của thành phố (đã được thành lập theo Quyết định số 6223/QĐ-UB-KT ngày 23/8/1995) và Ban chỉ đạo phòng cháy chữa cháy rừng của các huyện Củ Chi, Bình Chánh. Ban chỉ đạo phòng cháy chữa cháy rừng các cấp có nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra, đôn đốc các chủ rừng và các đơn vị có liên quan thực hiện phương án phòng cháy chữa cháy rừng nhằm bảo vệ tốt tài nguyên rừng của thành phố.
Điều 7.- Các chủ rừng (Ban Quản lý rừng phòng hộ môi trường, Hạt kiểm lâm Củ Chi, Nông trường Lê Minh Xuân, Nông trường Láng Le, Khu di tích địa đạo Củ Chi, Sư đoàn 9 Đồng Dù, Nông trường Tân Trung, Nông trường Phạm Văn Cội, Nông trường An Phú…), phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã nơi có rừng thành lập các tổ, đội thường trực phòng cháy, chữa cháy rừng. Các tổ, đội phòng cháy, chữa cháy rừng cần phải phối hợp chặt chẽ với Ban chỉ đạo phòng cháy, chữa cháy rừng địa phương. Đồng thời chịu sự chỉ đạo và điều động trực tiếp của thủ trưởng đơn vị chủ rừng.
Điều 8.- Chi Cục kiểm lâm có nhiệm vụ giúp Ban Chỉ đạo phòng cháy, chữa cháy rừng các cấp và các chủ rừng xây dựng phương án phòng cháy, chữa cháy rừng, thường xuyên tuyên truyền, phổ biến những quy định phòng cháy, chữa cháy rừng, thông báo cấp dự báo cháy rừng kịp thời tới từng nơi trọng điểm cháy rừng.
- Chi Cục kiểm lâm phối hợp với Ban Chỉ đạo phòng cháy, chữa cháy rừng, với Công an phòng cháy chữa cháy thường xuyên kiểm tra việc thực hiện phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn và định kỳ có tổ chức sơ kết đánh giá việc phòng cháy, chữa cháy rừng của thành phố; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn phòng cháy, chữa cháy rừng cho các tổ đội phòng cháy, chữa cháy rừng ở cơ sở.
Chương IV
QUY ĐỊNH VỀ TÀI CHÍNH CHO CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY RỪNG
Điều 9.-
1- Trong kế hoạch tài chính hàng năm, Chi Cục kiểm lâm căn cứ vào nhu cầu của công tác quản lý bảo vệ rừng lập dự trù kinh phí phòng cháy, chữa cháy rừng bao gồm kinh phí phòng cháy, chữa cháy rừng đối với diện tích rừng do
Chi Cục trực tiếp quản lý, bảo vệ và nghiệp vụ phí về phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn thành phố.
2- Đối với rừng trồng tập trung của Nhà nước đã giao cho Ban Quản lý rừng phòng hộ môi trường, các Nông trường, đơn vị thì hàng năm Ban Quản lý rừng phòng hộ môi trường, các Nông trường, đơn vị lập kế hoạch kinh phí theo phương án phòng cháy, chữa cháy rừng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3- Đối với rừng trồng bằng vốn tự có của các Nông trường, đơn vị thì hàng năm các Nông trường, đơn vị phải trích một phần kinh phí để chi cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy rừng.
Điều 10. Việc sử dụng kinh phí cho sự nghiệp phòng cháy, chữa cháy rừng phải đúng mục đích và theo nguyên tắc quản lý tài chính hiện hành.
Chương V
THƯỞNG PHẠT
Điều 11.-
1- Đơn vị và cá nhân có thành tích trong phòng cháy, chữa cháy rừng cũng như phát hiện truy tìm thủ phạm gây ra cháy rừng sẽ được khen thưởng và được hưởng chế độ chính sách theo quy định của Luật bảo vệ và phát triển rừng ngày 19/8/1991, Nghị định số 22/CP ngày 09/3/1995 của Chính phủ, Chỉ thị 177/TTg ngày 20/3/1995 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư Liên Bộ Tài chính - Nông nghiệp và Phát triển nông thôn số 06 ngày 22/01/1996.
2- Những đơn vị cá nhân vi phạm quy định của Nhà nước về phòng cháy, chữa cháy rừng tùy theo mức độ nặng nhẹ sẽ bị xử lý theo pháp luật hiện hành.-
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
- 1 Luật Bảo vệ và phát triển rừng 1991
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 3 Nghị định 22/CP năm 1995 ban hành bản quy định phòng cháy, chữa cháy rừng
- 4 Thông tư liên bộ 06TT/LB năm 1996 hướng dẫn lập kế hoạch, cấp phát, quản lý và quyết toán kinh phí cho công tác phòng cháy, chữa cháy rừngTài Chính - Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn ban hành
- 1 Chỉ thị 02/CT-UBND tăng cường biện pháp bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2014
- 2 Quyết định 16/2014/QĐ-UBND về mức chi thanh toán cho tổ chức, cá nhân được huy động để ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 3 Chỉ thị 07/CT-UBND năm 2014 tăng cường thực hiện biện pháp cấp bách bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 4 Quyết định 22/2020/QĐ-UBND về cấp dự báo cháy rừng và bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 5 Quyết định 28/2023/QĐ-UBND Quy định về công tác phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 1 Luật Bảo vệ và phát triển rừng 1991
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 3 Nghị định 22/CP năm 1995 ban hành bản quy định phòng cháy, chữa cháy rừng
- 4 Chỉ thị 177-TTg năm 1995 những biện pháp cấp bách về phòng cháy, chữa cháy rừng do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Thông tư liên bộ 06TT/LB năm 1996 hướng dẫn lập kế hoạch, cấp phát, quản lý và quyết toán kinh phí cho công tác phòng cháy, chữa cháy rừngTài Chính - Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn ban hành
- 6 Chỉ thị 02/CT-UBND tăng cường biện pháp bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2014
- 7 Quyết định 16/2014/QĐ-UBND về mức chi thanh toán cho tổ chức, cá nhân được huy động để ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 8 Chỉ thị 07/CT-UBND năm 2014 tăng cường thực hiện biện pháp cấp bách bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 9 Quyết định 22/2020/QĐ-UBND về cấp dự báo cháy rừng và bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Điện Biên