Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 48/2014/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An nhằm điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng trên địa bàn tỉnh. Quyết định này xác định lại cơ cấu diện tích đất lâm nghiệp, phân định rõ ràng ranh giới các loại rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất tại từng địa phương, tạo cơ sở cho việc quản lý, bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng bền vững.

- Tổng quan số liệu điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Nghệ An

Sau khi thực hiện điều chỉnh, tổng diện tích đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An được xác định cụ thể như sau:

  • Tổng diện tích đất lâm nghiệp: 1.160.242,4 ha.
  • Diện tích quy hoạch rừng phòng hộ: 365.414,2 ha.
  • Diện tích quy hoạch rừng đặc dụng: 172.361,7 ha.
  • Diện tích quy hoạch rừng sản xuất: 622.466,5 ha.

- Chi tiết quy hoạch đất lâm nghiệp tại các huyện, thành phố, thị xã

Diện tích đất lâm nghiệp được phân bổ chi tiết cho 21 đơn vị hành chính cấp huyện trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau:

  • Huyện Quế Phong: Tổng diện tích 173.209,8 ha (Rừng phòng hộ: 52.300,9 ha; Rừng đặc dụng: 38.984,4 ha; Rừng sản xuất: 81.924,5 ha).
  • Huyện Quỳ Châu: Tổng diện tích 94.912,7 ha (Rừng phòng hộ: 21.629,7 ha; Rừng đặc dụng: 11.696,0 ha; Rừng sản xuất: 61.587,0 ha).
  • Huyện Quỳ Hợp: Tổng diện tích 63.943,0 ha (Rừng phòng hộ: 11.306,6 ha; Rừng đặc dụng: 1.851,2 ha; Rừng sản xuất: 50.785,2 ha).
  • Huyện Nghĩa Đàn: Tổng diện tích 22.733,8 ha (Rừng phòng hộ: 4.612,9 ha; Rừng đặc dụng: 0,0 ha; Rừng sản xuất: 18.120,9 ha).
  • Thị xã Thái Hòa: Tổng diện tích 3.500,1 ha (Rừng phòng hộ: 770,5 ha; Rừng đặc dụng: 0,0 ha; Rừng sản xuất: 2.729,6 ha).
  • Huyện Tân Kỳ: Tổng diện tích 37.244,8 ha (Rừng phòng hộ: 6.797,5 ha; Rừng đặc dụng: 0,0 ha; Rừng sản xuất: 30.447,3 ha).
  • Huyện Kỳ Sơn: Tổng diện tích 180.528,9 ha (Rừng phòng hộ: 108.401,2 ha; Rừng đặc dụng: 0,0 ha; Rừng sản xuất: 72.127,7 ha).
  • Huyện Tương Dương: Tổng diện tích 249.076,9 ha (Rừng phòng hộ: 93.546,8 ha; Rừng đặc dụng: 39.530,8 ha; Rừng sản xuất: 115.999,3 ha).
  • Huyện Con Cuông: Tổng diện tích 154.422,0 ha (Rừng phòng hộ: 18.546,3 ha; Rừng đặc dụng: 74.087,8 ha; Rừng sản xuất: 61.787,9 ha).
  • Huyện Anh Sơn: Tổng diện tích 35.428,9 ha (Rừng phòng hộ: 8.308,7 ha; Rừng đặc dụng: 2.244,7 ha; Rừng sản xuất: 24.875,5 ha).
  • Huyện Thanh Chương: Tổng diện tích 65.233,7 ha (Rừng phòng hộ: 19.785,7 ha; Rừng đặc dụng: 0,0 ha; Rừng sản xuất: 45.448,0 ha).
  • Thị xã Hoàng Mai: Tổng diện tích 6.777,7 ha (Rừng phòng hộ: 2.053,3 ha; Rừng đặc dụng: 0,0 ha; Rừng sản xuất: 4.724,4 ha).
  • Huyện Quỳnh Lưu: Tổng diện tích 14.246,7 ha (Rừng phòng hộ: 3.309,5 ha; Rừng đặc dụng: 0,0 ha; Rừng sản xuất: 10.937,2 ha).
  • Huyện Yên Thành: Tổng diện tích 21.274,9 ha (Rừng phòng hộ: 5.029,8 ha; Rừng đặc dụng: 1.019,8 ha; Rừng sản xuất: 15.225,3 ha).
  • Huyện Diễn Châu: Tổng diện tích 7.651,9 ha (Rừng phòng hộ: 1.548,0 ha; Rừng đặc dụng: 0,0 ha; Rừng sản xuất: 6.103,9 ha).
  • Huyện Đô Lương: Tổng diện tích 10.918,8 ha (Rừng phòng hộ: 1.348,2 ha; Rừng đặc dụng: 0,0 ha; Rừng sản xuất: 9.570,6 ha).
  • Huyện Nam Đàn: Tổng diện tích 7.395,9 ha (Rừng phòng hộ: 0,0 ha; Rừng đặc dụng: 2.947,0 ha; Rừng sản xuất: 4.448,9 ha).
  • Huyện Hưng Nguyên: Tổng diện tích 1.991,2 ha (Rừng phòng hộ: 605,6 ha; Rừng đặc dụng: 0,0 ha; Rừng sản xuất: 1.385,6 ha).
  • Huyện Nghi Lộc: Tổng diện tích 9.534,5 ha (Rừng phòng hộ: 5.316,1 ha; Rừng đặc dụng: 0,0 ha; Rừng sản xuất: 4.218,4 ha).
  • Thị xã Cửa Lò: Tổng diện tích 109,0 ha (Rừng phòng hộ: 89,7 ha; Rừng đặc dụng: 0,0 ha; Rừng sản xuất: 19.3 ha).
  • Thành phố Vinh: Tổng diện tích 107,2 ha (Rừng phòng hộ: 107,2 ha; Rừng đặc dụng: 0,0 ha; Rừng sản xuất: 0,0 ha).

- Trách nhiệm triển khai của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Để đảm bảo quy hoạch được thực hiện đồng bộ và đúng quy định, Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện các nhiệm vụ sau:

  • Chỉ đạo Đoàn điều tra quy hoạch lâm nghiệp Nghệ An tiến hành nhân bản đầy đủ tài liệu và bản đồ quy hoạch để bàn giao kịp thời cho các cấp, các ngành có liên quan theo quy định của pháp luật.
  • Chủ trì, phối hợp hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã cùng các cơ quan liên quan tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, đúng theo phương án quy hoạch đã được phê duyệt tại Quyết định này.

- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp

Quyết định này quy định rõ về thời gian phát sinh hiệu lực và các văn bản bị thay thế như sau:

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Các văn bản bị bãi bỏ và thay thế:
    • Quyết định số 482/QĐ-UBND-NN ngày 02/02/2007 của UBND tỉnh về việc phê duyệt kết quả rà soát quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Nghệ An.
    • Quyết định số 48/2013/QĐ-UBND ngày 28/8/2013 của UBND tỉnh phê duyệt kết quả điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng huyện Kỳ Sơn.
    • Quyết định số 08/2014/QĐ-UBND ngày 17/01/2014 của UBND tỉnh về việc phê duyệt kết quả điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng huyện Tân Kỳ và Quỳnh Lưu.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Công Thương, Xây dựng, Giao thông Vận tải, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Lao động Thương binh và Xã hội; Chi cục trưởng các Chi cục: Lâm nghiệp, Kiểm lâm; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 48/2014/QĐ-UBND

Nghệ An, ngày 15 tháng 8 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH 3 LOẠI RỪNG TỈNH NGHỆ AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ và phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng;

Căn cứ Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành quy chế quản lý rừng;

Căn cứ Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT ngày 10/6/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng;

Căn cứ Thông tư số 24/2009/TT-BNN ngày 05/5/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn chuyển đổi rừng phòng hộ, rừng đặc dụng được quy hoạch sang rừng sản xuất và ngược lại từ rừng sản xuất được quy hoạch thành rừng phòng hộ, rừng đặc dụng sau rà soát quy hoạch lại 3 loại rừng theo Chỉ thị số 38/2005/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Quyết định 61/2005/QĐ-BNN ngày 12/10/2005 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành quy định về tiêu chí phân cấp rừng phòng hộ;

Căn cứ Quyết định 62/2005/QĐ-BNN ngày 12/10/2005 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành quy định về tiêu chí phân cấp rừng đặc dụng;

Căn cứ Nghị quyết số 129/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 tại kỳ họp thứ 11, khóa XVI, Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về việc điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Nghệ An;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 2454/TTr-SNN-KHTC ngày 11/8/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Nghệ An với các nội dung như sau:

- Tổng diện tích đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An sau khi điều chỉnh là 1.160.242,4 ha; trong đó:

+ Diện tích đất lâm nghiệp quy hoạch rừng phòng hộ là: 365.414,2 ha;

+ Diện tích đất lâm nghiệp quy hoạch rừng đặc dụng là: 172.361,7 ha;

+ Diện tích đất lâm nghiệp quy hoạch rừng sản xuất là: 622.466,5 ha.

- Điều chỉnh quy hoạch cụ thể trên địa bàn các huyện, thành, thị như sau:

TT

Huyện

Tổng diện tích đất lâm nghiệp (ha)

Trong đó (ha)

Rừng phòng hộ

Rừng đặc dụng

Rừng sản xuất

1

Quế Phong

173.209,8

52.300,9

38.984,4

81.924,5

2

Quỳ Châu

94.912,7

21.629,7

11.696,0

61.587,0

3

Quỳ Hợp

63.943,0

11.306,6

1.851,2

50.785,2

4

Nghĩa Đàn

22.733,8

4.612,9

0,0

18.120,9

5

TX Thái Hòa

3.500,1

770,5

0,0

2.729,6

6

Tân Kỳ

37.244,8

6.797,5

0,0

30.447,3

7

Kỳ Sơn

180.528,9

108.401,2

0,0

72.127,7

8

Tư­ơng Dư­ơng

249.076,9

93.546,8

39.530,8

115.999,3

9

Con Cuông

154.422,0

18.546,3

74.087,8

61.787,9

10

Anh Sơn

35.428,9

8.308,7

2.244,7

24.875,5

11

Thanh Ch­ương

65.233,7

19.785,7

0,0

45.448,0

12

TX Hoàng Mai

6.777,7

2.053,3

0,0

4.724,4

13

Quỳnh L­ưu

14.246,7

3.309,5

0,0

10.937,2

14

Yên Thành

21.274,9

5.029,8

1.019,8

15.225,3

15

Diễn Châu

7.651,9

1.548,0

0,0

6.103,9

16

Đô Lư­ơng

10.918,8

1.348,2

0,0

9.570,6

17

Nam Đàn

7.395,9

0,0

2.947,0

4.448,9

18

Hư­ng Nguyên

1.991,2

605,6

0,0

1.385,6

19

Nghi Lộc

9.534,5

5.316,1

0,0

4.218,4

20

TX Cửa Lò

109,0

89,7

0,0

19,3

21

TP Vinh

107,2

107,2

0,0

0,0

 

Tổng số:

1.160.242,4

365.414,2

172.361,7

622.466,5

 

Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và PTNT:

- Chỉ đạo Đoàn điều tra quy hoạch lâm nghiệp Nghệ An nhân bản tài liệu và bản đồ để bàn giao cho các cấp, các ngành có liên quan theo quy định.

- Hướng dẫn UBND các huyện, thành, thị và các cơ quan có liên quan thực hiện theo đúng quy hoạch được duyệt tại Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định sau đây của UBND tỉnh: Số 482/QĐ-UBND-NN ngày 02/02/2007 về việc phê duyệt kết quả rà soát quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Nghệ An, Số 48/2013/QĐ-UBND ngày 28/8/2013 phê duyệt kết quả điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng huyện Kỳ Sơn; Số 08/2014/QĐ-UBND ngày 17/01/2014 về việc phê duyệt kết quả điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng huyện Tân Kỳ và Quỳnh Lưu.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Công Thương, Xây dựng, Giao thông Vận tải, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Lao động Thương binh và Xã hội; Chi cục trưởng các Chi cục: Lâm nghiệp, Kiểm lâm; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Đường

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 48/2014/QĐ-UBND về điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Nghệ An

Số hiệu: 48/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 15/08/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An
Người ký: Nguyễn Xuân Đường
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/08/2014
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 48/2014/QĐ-UBND về điều chỉnh quy...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký