Tóm tắt Quyết định 48/2025/QĐ-UBND quy định mức nộp tiền đất chuyên trồng lúa phải chuyển sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Quyết định số 48/2025/QĐ-UBND được ban hành nhằm quy định chi tiết về nghĩa vụ tài chính của các tổ chức, cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và toàn diện về quyết định này:
1. Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định số 48/2025/QĐ-UBND quy định mức nộp tiền đất chuyên trồng lúa phải chuyển sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.
- Người ký: Phó Chủ tịch Đỗ Tâm Hiển.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 16 tháng 12 năm 2025.
2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Quyết định xác định rõ giới hạn pháp lý và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp bao gồm:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức nộp tiền khi chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Đối tượng áp dụng:
- Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến quản lý đất đai.
- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ quỹ đất chuyên trồng lúa.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý và sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
3. Quy định mức nộp tiền chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa (Điều 2)
Đây là nội dung cốt lõi của Quyết định, quy định công thức và tỷ lệ nộp tiền đối với các đối tượng được giao đất, thuê đất:
- Mức nộp tiền: Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa phải nộp một khoản tiền bằng 60% số tiền được xác định theo diện tích đất chuyên trồng lúa phải chuyển mục đích nhân với giá của loại đất trồng lúa.
- Giá đất áp dụng: Được tính theo Bảng giá đất tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
4. Điều khoản chuyển tiếp (Điều 4)
Để đảm bảo tính liên tục và quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất, Quyết định đưa ra phương án xử lý chuyển tiếp như sau:
- Đối với các trường hợp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa trước ngày Quyết định này có hiệu lực (trước ngày 16/12/2025) nhưng chưa nộp tiền đất chuyên trồng lúa, thì thực hiện theo các văn bản quy định tại thời điểm giao đất, cho thuê đất đó.
5. Hiệu lực thi hành và các văn bản bị bãi bỏ (Điều 3)
Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 12 năm 2025. Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực, các văn bản sau đây sẽ hết hiệu lực thi hành:
- Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND ngày 03 tháng 01 năm 2025 của UBND tỉnh Quảng Ngãi quy định nộp tiền đất chuyên trồng lúa phải chuyển sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Quyết định số 42/2016/QĐ-UBND ngày 06 tháng 10 năm 2016 của UBND tỉnh Kon Tum về việc Quy định thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
- Quyết định số 23/2020/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2020 của UBND tỉnh Kon Tum về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 42/2016/QĐ-UBND ngày 06 tháng 10 năm 2016 của UBND tỉnh Kon Tum.
6. Trách nhiệm thi hành (Điều 5)
Các cơ quan, đơn vị và cá nhân chịu trách nhiệm tổ chức, thực hiện và giám sát việc thi hành Quyết định bao gồm:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.
- Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường.
- Trưởng thuế tỉnh (Cục trưởng Cục Thuế tỉnh).
- Giám đốc Kho bạc Nhà nước Khu vực XV.
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh.
- Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 48/2025/QĐ-UBND | Quảng Ngãi, ngày 05 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỨC NỘP TIỀN ĐẤT CHUYÊN TRỒNG LÚA PHẢI CHUYỂN SANG MỤC ĐÍCH PHI NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15; số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15 và số 95/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 62/TTr-STC ngày 31 tháng 10 năm 2025 về dự thảo quy định mức nộp tiền đất chuyên trồng lúa phải chuyển sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 166/BC-STP ngày 30 tháng 10 năm 2025 và ý kiến thống nhất của Thành viên UBND tỉnh.
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định mức nộp tiền đất chuyên trồng lúa phải chuyển sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mức nộp tiền đất chuyên trồng lúa phải chuyển sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ quan nhà nước.
b) Người được nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa.
c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Quy định mức nộp tiền đất chuyên trồng lúa phải chuyển sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi:
Người được nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa phải nộp một khoản tiền bằng 60% số tiền được xác định theo diện tích đất chuyên trồng lúa phải chuyển sang mục đích phi nông nghiệp nhân với giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 12 năm 2025.
2. Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực thi hành, các Quyết định sau đây hết hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND ngày 03 tháng 01 năm 2025 của UBND tỉnh Quảng Ngãi quy định nộp tiền đất chuyên trồng lúa phải chuyển sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
b) Quyết định số 42/2016/QĐ-UBND ngày 06 tháng 10 năm 2016 của UBND tỉnh Kon Tum về việc Quy định thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
c) Quyết định số 23/2020/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2020 của UBND tỉnh Kon Tum về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 42/2016/QĐ-UBND ngày 06 tháng 10 năm 2016 của UBND tỉnh Kon Tum về việc Quy định thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với các trường hợp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa nộp tiền đất chuyên trồng lúa thì thực hiện theo các văn bản quy định tại thời điểm giao đất, cho thuê đất.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường; Trưởng thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Khu vực XV; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 42/2016/QĐ-UBND về quy định thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 2 Quyết định 23/2020/QĐ-UBND sửa đổi Điều 1 Quyết định 42/2016/QĐ-UBND quy định về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 3 Quyết định 01/2025/QĐ-UBND quy định nộp tiền đất chuyên trồng lúa phải chuyển sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 4 Quyết định 59/2025/QĐ-UBND quy định mức nộp tiền đất chuyên trồng lúa khi chuyển sang mục đích đất phi nông nghiệp để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 1 Quyết định 42/2016/QĐ-UBND về quy định thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 2 Quyết định 23/2020/QĐ-UBND sửa đổi Điều 1 Quyết định 42/2016/QĐ-UBND quy định về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 3 Quyết định 01/2025/QĐ-UBND quy định nộp tiền đất chuyên trồng lúa phải chuyển sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 4 Quyết định 59/2025/QĐ-UBND quy định mức nộp tiền đất chuyên trồng lúa khi chuyển sang mục đích đất phi nông nghiệp để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 1 Quyết định 42/2016/QĐ-UBND về quy định thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 2 Quyết định 23/2020/QĐ-UBND sửa đổi Điều 1 Quyết định 42/2016/QĐ-UBND quy định về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 3 Quyết định 01/2025/QĐ-UBND quy định nộp tiền đất chuyên trồng lúa phải chuyển sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 4 Quyết định 59/2025/QĐ-UBND quy định mức nộp tiền đất chuyên trồng lúa khi chuyển sang mục đích đất phi nông nghiệp để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Phú Thọ