Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 49/2007/QĐ-UBND quy định mức trợ cấp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội tại tỉnh Kon Tum

Quyết định số 49/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành nhằm quy định chi tiết mức trợ cấp xã hội thường xuyên và đột xuất đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và toàn diện các chính sách, quy định cốt lõi của văn bản này.

1. Chế độ trợ cấp xã hội thường xuyên

Chế độ trợ cấp thường xuyên được phân chia cụ thể theo hai hình thức cư trú: tại cộng đồng và tại Trung tâm bảo trợ xã hội.

Mức trợ cấp hàng tháng tại cộng đồng do xã, phường quản lý:

  • Hệ số 1,0 (Mức trợ cấp 120.000 đồng/tháng): Áp dụng đối với các đối tượng quy định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP bao gồm: trẻ em mồ côi, trẻ bị bỏ rơi từ 18 tháng tuổi trở lên; người cao tuổi cô đơn, người tàn tật nặng không có nguồn thu nhập; người đơn thân nghèo đang nuôi con từ 18 tháng tuổi trở lên.
  • Hệ số 1,5 (Mức trợ cấp 180.000 đồng/tháng): Áp dụng đối với trẻ em mồ côi, trẻ bị bỏ rơi dưới 18 tháng tuổi hoặc từ 18 tháng tuổi trở lên nhưng bị tàn tật, nhiễm HIV/AIDS; người tàn tật nặng; người nhiễm HIV/AIDS không có nguồn thu nhập; người đơn thân nghèo đang nuôi con dưới 18 tháng tuổi hoặc nuôi con từ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật, nhiễm HIV/AIDS.
  • Hệ số 2,0 (Mức trợ cấp 240.000 đồng/tháng): Áp dụng đối với trẻ em mồ côi, trẻ bị bỏ rơi dưới 18 tháng tuổi bị tàn tật nặng hoặc nhiễm HIV/AIDS; người tàn tật nặng không có khả năng tự phục vụ; cá nhân/hộ gia đình nhận nuôi dưỡng trẻ mồ côi, trẻ bị bỏ rơi từ 18 tháng tuổi trở lên; hộ gia đình có 2 người tàn tật nặng; người đơn thân nghèo nuôi con dưới 18 tháng tuổi bị tàn tật hoặc nhiễm HIV/AIDS.
  • Hệ số 2,5 (Mức trợ cấp 300.000 đồng/tháng): Áp dụng đối với cá nhân/hộ gia đình nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ bị bỏ rơi dưới 18 tháng tuổi, hoặc trên 18 tháng tuổi nhưng bị tàn tật, nhiễm HIV/AIDS.
  • Hệ số 3,0 (Mức trợ cấp 360.000 đồng/tháng): Áp dụng đối với cá nhân/hộ gia đình nhận nuôi trẻ em dưới 18 tháng tuổi bị tàn tật hoặc nhiễm HIV/AIDS; hộ gia đình có 3 người tàn tật nặng.
  • Hệ số 4,0 (Mức trợ cấp 480.000 đồng/tháng): Áp dụng đối với hộ gia đình có từ 4 người tàn tật nặng trở lên.

Mức trợ cấp hàng tháng tại các nhà xã hội tại cộng đồng do xã, phường quản lý:

  • Áp dụng mức trợ cấp 240.000 đồng/tháng (Hệ số 2,0) đối với các đối tượng là trẻ em mồ côi, trẻ bị bỏ rơi; người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa; người nhiễm HIV/AIDS không có nguồn thu nhập thường xuyên.

Các khoản trợ giúp bổ sung cho đối tượng tại cộng đồng:

  • Được miễn, giảm học phí, cấp sách vở, đồ dùng học tập khi đang học văn hóa hoặc học nghề.
  • Hỗ trợ kinh phí mai táng khi chết với mức 2.000.000 đồng/người.
  • Đối với đối tượng ở cơ sở bảo trợ xã hội thuộc Nhà nước quản lý, ngoài các khoản trên còn được trợ cấp mua sắm tư trang, vật dụng sinh hoạt; trợ cấp mua thuốc chữa bệnh thông thường (riêng người nhiễm HIV/AIDS được hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội 150.000 đồng/người/năm); trợ cấp vệ sinh cá nhân hàng tháng cho đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ.

Mức trợ cấp hàng tháng tại Trung tâm bảo trợ xã hội:

  • Hệ số 2,0 (Mức trợ cấp 240.000 đồng/tháng): Áp dụng cho trẻ em mồ côi, trẻ bị bỏ rơi từ 18 tháng tuổi trở lên; người cao tuổi cô đơn; người tàn tật nặng không có khả năng lao động.
  • Hệ số 2,5 (Mức trợ cấp 300.000 đồng/tháng): Áp dụng cho trẻ em mồ côi, trẻ bị bỏ rơi dưới 18 tháng tuổi hoặc từ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật, nhiễm HIV/AIDS; người tâm thần mãn tính tâm thần phân liệt, rối loạn tâm thần đã được cơ quan y tế chuyên khoa tâm thần điều trị nhiều lần nhưng chưa thuyên giảm.

2. Chế độ trợ cấp xã hội đột xuất

Chế độ trợ cấp đột xuất được áp dụng nhằm hỗ trợ kịp thời cho các hộ gia đình và cá nhân gặp thiên tai, hỏa hoạn hoặc các tai nạn bất ngờ khác.

Đối với hộ gia đình:

  • Có người chết, mất tích: Hỗ trợ 3.000.000 đồng/người.
  • Có người bị thương nặng: Hỗ trợ 1.000.000 đồng/người.
  • Có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng: Hỗ trợ 5.000.000 đồng/hộ.
  • Phải di dời khẩn cấp do nguy cơ sạt lở đất, lũ quét: Hỗ trợ 5.000.000 đồng/hộ.
  • Bị mất phương tiện sản xuất, lâm vào cảnh thiếu đói: Trợ giúp cứu đói 15 kg gạo/người/tháng trong thời gian từ 01 đến 03 tháng.

Đối với cá nhân:

  • Trợ giúp cứu đói: Hỗ trợ 15 kg gạo/người/tháng từ 01 đến 03 tháng.
  • Người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị thương nặng mà gia đình không biết để chăm sóc: Hỗ trợ 1.000.000 đồng/người.
  • Người lang thang xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú: Hỗ trợ 10.000 đồng/người/ngày (không quá 30 ngày). Trường hợp đặc biệt kéo dài tối đa không quá 03 tháng, mức trợ cấp bằng mức nuôi dưỡng hàng tháng tại cơ sở bảo trợ xã hội.
  • Người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị chết, không có gia đình mai táng: Cơ quan, đơn vị, bệnh viện hoặc UBND cấp xã đứng ra tổ chức mai táng được hỗ trợ kinh phí tối thiểu 2.000.000 đồng.

Chính sách hỗ trợ thêm cho hộ gia đình nghèo gặp rủi ro:

Hộ gia đình có người là lao động chính bị chết, mất tích; mất phương tiện sản xuất; nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng dẫn đến đói nghèo, ngoài các khoản trợ cấp đột xuất nêu trên còn được xem xét hỗ trợ cho đến khi thoát nghèo bao gồm:

  • Miễn, giảm học phí cho người đang học văn hóa, học nghề.
  • Cấp thẻ bảo hiểm y tế hoặc khám chữa bệnh miễn phí tại các cơ sở y tế Nhà nước.
  • Được vay vốn ưu đãi để phát triển sản xuất.

3. Thời gian hưởng chế độ trợ cấp

  • Tại cộng đồng: Đối tượng có quyết định hưởng trợ cấp trước ngày 01/01/2007 được áp dụng mức trợ cấp mới từ ngày 01/01/2007. Đối tượng có quyết định sau ngày 01/01/2007 được hưởng từ ngày ghi trong quyết định.
  • Tại Trung tâm Bảo trợ xã hội: Đối tượng được tiếp nhận trước ngày 01/01/2007 được hưởng mức trợ cấp mới từ ngày 01/01/2007. Đối tượng tiếp nhận sau ngày 01/01/2007 được hưởng từ ngày ghi trong quyết định tiếp nhận.

4. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

  • Hiệu lực: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày đăng Công báo tỉnh Kon Tum.
  • Văn bản thay thế: Quyết định này thay thế cho Quyết định số 31/2006/QĐ-UBND ngày 11/7/2006, Quyết định số 874/QĐ-UBND ngày 06/11/2000 và Quyết định số 41/2000/QĐ-UBND ngày 07/11/2000 của UBND tỉnh Kon Tum.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

UỶ BAN NHÂN DÂN
 TỈNH KON TUM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 49/2007/QĐ-UBND

Kon Tum, ngày 18 tháng 10 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC TRỢ CẤP XÃ HỘI ĐỐI VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP, ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Thông tư số 09/2007/TT-BLĐTBXH ngày 13/7/2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;
Theo đề nghị của Liên ngành: Lao động-Thương binh và Xã hội - Tài chính (Tờ trình số 127/TTLN-LĐTBXH-TC ngày 11/9/2007); ý kiến tham gia của Sở Tư Pháp (Công văn số 373/STP-QLVB ngày 24/9/2007),

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay quy định mức trợ cấp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội, cụ thể như sau:

1. Chế độ trợ cấp thường xuyên:

1.1. Tại cộng đồng:

- Mức trợ cấp xã hội hàng tháng thấp nhất cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng do xã, phường quản lý

Đơn vị tính: nghìn đồng

TT

Đối tượng

Hệ số

Trợ cấp

1

- Đối tượng quy định tại khoản 1, Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP từ 18 tháng tuổi trở lên.

- Đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3, Điều 4 và đối tượng không có khả năng lao động quy định tại khoản 4 Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP.

- Đối tượng quy định tại khoản 9, Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP đang nuôi con từ 18 tháng tuổi trở lên.

1,0

120

2

- Đối tượng quy định tại khoản 1, Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP dưới 18 tháng tuổi; từ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật; bị nhiễm HIV/AIDS.

- Đối tượng quy định tại khoản 2, Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP tàn tật nặng.

- Đối tượng quy định tại khoản 5, khoản 6, Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP.

- Đối tượng quy định tại khoản 9, Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP đang nuôi con dưới 18 tháng tuổi; từ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS.

1,5

180

3

- Đối tượng quy định tại khoản 1, Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP dưới 18 tháng tuổi bị tàn tật nặng; bị nhiễm HIV/AIDS.

- Đối tượng không có khả năng tự phục vụ quy định tại khoản 4, Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP.

- Đối tượng quy định tại khoản 7, Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP nhận nuôi dưỡng trẻ từ 18 tháng tuổi trở lên.

- Đối tượng quy định tại khoản 8, Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP có 2 người tàn tật nặng.

- Đối tượng quy định tại khoản 9, Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP đang nuôi con dưới 18 tháng tuổi hoặc bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS.

2,0

240

4

Đối tượng quy định tại khoản 7, Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP nhận nuôi trẻ em dưới 18 tháng tuổi; trên 18 tháng tuổi bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS.

2,5

300

5

- Đối tượng quy định tại khoản 7, Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP nhận nuôi trẻ em dưới 18 tháng tuổi bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS.

- Đối tượng quy định tại khoản 8, Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP có 3 người tàn tật nặng.

3,0

360

6

Đối tượng quy định tại khoản 8, Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP có 4 người tàn tật nặng.

4,0

480

- Mức trợ cấp xã hội hàng tháng thấp nhất cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong các nhà xã hội tại cộng đồng do xã, phường quản lý

 Đơn vị tính: nghìn đồng

TT

Đối tượng

Hệ số

Trợ cấp

 

Đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 6, Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP.

2,0

240

* Ngoài được hưởng khoản trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Điều 7, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP, các đối tượng nêu tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6; trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi được gia đình, cá nhân nêu tại khoản 7 nuôi dưỡng, người tàn tật không có khả năng tự phục vụ trong hộ gia đình nêu tại khoản 8; trẻ em là con của người đơn thân nêu tại khoản 9, Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP còn được hưởng thêm các khoản trợ giúp sau:

- Các đối tượng đang học văn hoá, học nghề được miễn, giảm học phí, được cấp sách, vở, đồ dùng học tập theo quy định của pháp luật.

- Khi chết được hỗ trợ kinh phí mai táng mức 2.000.000 đồng/người.

- Các đối tượng ở cơ sở bảo trợ xã hội thuộc Nhà nước quản lý ngoài các khoản trợ giúp trên còn được:

+ Trợ cấp để mua sắm tư trang, vật dụng phục vụ cho sinh hoạt đời sống thường ngày;

+ Trợ cấp để mua thuốc chữa bệnh thông thường; riêng người nhiễm HIV/AIDS được hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội mức 150.000 đồng/người/năm;

+ Trợ cấp vệ sinh cá nhân hàng tháng đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ.

1.2. Tại Trung tâm bảo trợ xã hội:

 Đơn vị tính: nghìn đồng

TT

Đối tượng

Hệ số

Trợ cấp

1

- Đối tượng quy định tại khoản 1, Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP từ 18 tháng tuổi trở lên.

- Đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 4, Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP.

2,0

240

2

- Đối tượng quy định tại khoản 1, Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP dưới 18 tháng tuổi.

- Đối tượng quy định tại khoản 1, Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP từ 18 tháng tuổi trở lên tàn tật; bị nhiễm HIV/AIDS.

- Đối tượng quy định tại khoản 5, khoản 6, Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP.

2,5

300

2. Chế độ trợ cấp đột xuất:

2.1. Đối với hộ gia đình:

- Có người chết, mất tích: 3.000.000 đồng/người;

- Có người bị thương nặng: 1.000.000 đồng/người;

- Có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng: 5.000.000 đồng/hộ;

- Phải di dời khẩn cấp do nguy cơ sạt lở đất, lũ quét: 5.000.000 đồng/hộ.

- Bị mất phương tiện sản xuất, lâm vào cảnh thiếu đói được trợ giúp cứu đói: 15 kg gạo/người/tháng; trong thời gian từ 01 đến 03 tháng.

2.2. Cá nhân:

- Trợ giúp cứu đói: 15 kg gạo/người/tháng; trong thời gian từ 01 đến 03 tháng;

- Người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị thương nặng, gia đình không biết để chăm sóc: 1.000.000 đồng/người;

- Người lang thang xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú: 10.000 đồng/người/ngày nhưng không quá 30 ngày. Trường hợp đặc biệt cần phải kéo dài thì thời gian được hưởng trợ cấp tối đa không quá 03 tháng và mức trợ cấp bằng mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng tại cơ sở bảo trợ xã hội.

2.3. Đối với người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị chết, gia đình không biết để mai táng được Ủy ban nhân dân cấp xã, bệnh viện, cơ quan, đơn vị tổ chức mai táng thì các cơ quan, đơn vị đứng ra mai táng được hỗ trợ kinh phí mai táng thấp nhất là 2.000.000 đồng.

2.4. Hộ gia đình có người là lao động chính bị chết, mất tích; hộ gia đình bị mất phương tiện sản xuất; hộ gia đình có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng, lâm vào cảnh bị đói do thiếu lương thực, ngoài khoản trợ cấp nêu tại Điều 12, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP, được xem xét trợ giúp thêm các khoản sau cho đến khi hộ thoát khỏi diện nghèo:

- Miễn, giảm học phí cho người đang học văn hoá, học nghề.

- Được cấp thẻ bảo hiểm y tế hoặc khám chữa bệnh miễn phí tại các cơ sở chữa bệnh của Nhà nước.

- Được vay vốn ưu đãi để phát triển sản xuất.

Điều 2. Thời gian hưởng chế độ trợ cấp:

- Tại cộng đồng: đối tượng có Quyết định hưởng trợ cấp xã hội trước ngày 01/01/2007, thì được hưởng chế độ trợ cấp mới kể từ ngày 01/01/2007; đối tượng có Quyết định hưởng trợ cấp xã hội từ sau ngày 01/01/2007 thì được hưởng chế độ trợ cấp mới tính từ ngày ghi trong Quyết định.

- Tại Trung tâm Bảo trợ xã hội: Đối tượng được tiếp nhận vào Trung tâm bảo trợ xã hội từ trước ngày 01/01/2007, thì được hưởng trợ cấp xã hội từ ngày 01/01/2007; đối tượng được tiếp nhận vào Trung tâm bảo trợ xã hội sau ngày 01/01/2007, thì được hưởng trợ cấp mới tính từ ngày ghi trong Quyết định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày đăng Công báo UBND tỉnh và thay thế các Quyết định số 31/2006/QĐ-UBND ngày 11/7/2006; Quyết định 874/QĐ-UBND ngày 06/11/2000; Quyết định số 41/2000/QĐ-UBND ngày 07/11/2000 của UBND tỉnh Kon Tum về việc quy định mức trợ cấp xã hội trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Điều 4. Các Ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trương Thị Ngọc Ánh

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 49/2007/QĐ-UBND quy định mức trợ cấp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành

Số hiệu: 49/2007/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 18/10/2007
Nơi ban hành: Tỉnh Kon Tum
Người ký: Trương Thị Ngọc Ánh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/10/2007
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 49/2007/QĐ-UBND quy định mức trợ c...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký