Quyết định 31/2006/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành quy định chi tiết về mức trợ cấp xã hội đối với các đối tượng thuộc diện cứu trợ xã hội trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa chính sách an sinh xã hội, hỗ trợ kịp thời cho các đối tượng yếu thế, gặp khó khăn thường xuyên hoặc đột xuất do thiên tai, dịch bệnh và các sự cố bất khả kháng khác.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Quyết định 31/2006/QĐ-UBND về trợ cấp xã hội đối với các đối tượng thuộc diện cứu trợ xã hội do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum.
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức trợ cấp cứu trợ xã hội thường xuyên và đột xuất trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
- Quy định về mức trợ cấp cứu trợ xã hội thường xuyên
Quyết định phân chia rõ ràng mức trợ cấp thường xuyên hàng tháng dựa trên nơi cư trú và tình trạng đặc biệt của đối tượng:
- Đối tượng sống tại cộng đồng: Được hưởng mức trợ cấp thường xuyên là 65.000 đồng/người/tháng.
- Đối tượng nuôi dưỡng tại Trung tâm Bảo trợ xã hội: Mức trợ cấp chung là 150.000 đồng/người/tháng.
- Các trường hợp đặc biệt tại Trung tâm Bảo trợ xã hội:
- Trẻ em dưới 18 tháng tuổi được hưởng mức trợ cấp 210.000 đồng/người/tháng.
- Người mắc bệnh tâm thần mãn tính được hưởng mức trợ cấp 160.000 đồng/người/tháng.
- Quy định về mức trợ cấp cứu trợ xã hội đột xuất
Chính sách cứu trợ đột xuất được thiết kế nhằm hỗ trợ kịp thời cho các cá nhân, hộ gia đình gặp tai nạn, thiên tai hoặc hoàn cảnh bất khả kháng:
- Hỗ trợ do thiên tai gây ra:
- Chi phí mai táng và mất tích: Hỗ trợ 3.000.000 đồng/người đối với người lo liệu mai táng cho người chết do thiên tai hoặc chết khi tham gia cứu hộ, cứu tài sản của Nhà nước và nhân dân. Thân nhân của người bị mất tích trong các trường hợp tương tự cũng được hỗ trợ 3.000.000 đồng.
- Hỗ trợ về nhà ở: Hộ bị mất nhà hoàn toàn do trôi hoặc cháy được hỗ trợ 6.000.000 đồng/hộ; hộ có nhà bị sập, đổ hoàn toàn được hỗ trợ 5.000.000 đồng/hộ; hộ bị hư hỏng nhà nặng (tốc mái, đổ tường từ 40% trở lên, phải sửa chữa mới ở được) được hỗ trợ 2.500.000 đồng/hộ.
- Hỗ trợ lương thực, sản xuất: Hộ bị mất 100% phương tiện sản xuất, hoa màu hoặc lương thực dự trữ được hỗ trợ 15 kg gạo/người/tháng, thời gian hưởng tối đa không quá 3 tháng.
- Hỗ trợ người bị thương nặng: Người bị thương nặng phải điều trị tại bệnh viện dưới 16 ngày được hỗ trợ 1.000.000 đồng/người; điều trị từ 16 ngày trở lên được hỗ trợ 1.500.000 đồng/người.
- Hỗ trợ do thiếu đói giáp hạt: Các hộ nghèo rơi vào tình trạng thiếu đói vào mùa giáp hạt được hỗ trợ 12 kg gạo/người/tháng; thời gian nhận hỗ trợ kéo dài từ 1 đến 3 tháng tùy theo tình hình thực tế.
- Hỗ trợ trong các trường hợp bất khả kháng khác:
- Đối với người gặp rủi ro thiên tai không xác định được nơi cư trú: Người chết được cá nhân hoặc tổ chức đứng ra mai táng được hỗ trợ 2.000.000 đồng/người; gia đình có người chết hoặc mất tích được hỗ trợ 1.000.000 đồng để làm thủ tục thờ cúng; người bị thương nặng điều trị tại bệnh viện được hỗ trợ 1.000.000 đồng/người.
- Đối với người lang thang xin ăn: Trong thời gian tập trung để phân loại đối tượng, được hỗ trợ tiền ăn 7.000 đồng/ngày, thời gian hỗ trợ tối đa không quá 15 ngày.
- Quy trình lập kế hoạch kinh phí và tổ chức thực hiện
Để đảm bảo nguồn lực tài chính cho công tác cứu trợ xã hội, quyết định quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn:
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng Sở Tài chính.
- Các cơ quan này có nhiệm vụ căn cứ vào số lượng đối tượng thực tế và định mức trợ cấp để lập kế hoạch kinh phí cứu trợ xã hội hàng năm, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để triển khai thực hiện.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm pháp lý
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Điều khoản thay thế: Quyết định này chính thức thay thế Quyết định số 874/QĐ-UBND ngày 06/11/2000 và Quyết định số 41/2000/QĐ-UBND ngày 07/11/2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc quy định mức cứu trợ xã hội trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã cùng Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 31/2006/QĐ-UBND | Kon Tum, ngày 11 tháng 07 năm 2010 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC TRỢ CẤP XÃ HỘI ĐỐI VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG THUỘC DIỆN CỨU TRỢ XÃ HỘI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 07/2000/NĐ-CP , ngày 09/3/2000 của Chính phủ về chính sách cứu trợ xã hội;
Căn cứ Nghị định số 168/2004/NĐ-CP ngày 20/9/2004 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 07/2000/NĐ-CP ngày 09/3/2000 của Chính phủ về chính sách cứu trợ xã hội;
Căn cứ Thông tư số 18/2000/TT-BLĐTBXH , ngày 28/7/2000 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 07/2000/NĐ-CP , ngày 09/3/2000 của Chính phủ về chính sách cứu trợ xã hội;
Căn cứ Công văn số 1184/LĐTBXH-BTXH ngày 10/4/2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về chính sách cứu trợ xã hội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Kon Tum,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay quy định mức trợ cấp xã hội đối với các đối tượng thuộc diện cứu trợ xã hội, cụ thể như sau:
1. Trợ cấp cứu trợ xã hội thường xuyên:
- Đối tượng đang ở cộng đồng trợ cấp 65.000 đồng/người/tháng.
- Đối tượng đang ở Trung tâm Bảo trợ xã hội trợ cấp 150.000 đồng/người/tháng. Riêng các trường hợp đặc biệt có mức trợ cấp cụ thể như sau:
+ Trẻ em dưới 18 tháng tuổi trợ cấp 210.000 đồng/người/tháng.
+ Người tâm thần mãn tính trợ cấp 160.000 đồng/người/tháng.
2. Trợ cấp cứu trợ xã hội đột xuất:
a. Trợ cấp do thiên tai gây ra:
- Người đứng ra lo liệu mai táng cho người bị chết do thiên tai hoặc tham gia cứu hộ, cứu tài sản của Nhà nước, tài sản của nhân dân mà bị chết được hỗ trợ tiền mai táng phí là 3.000.000 đồng/người; thân nhân của người bị mất tích do thiên tai hoặc tham gia cứu hộ, cứu tài sản của Nhà nước, tài sản của nhân dân mà bị mất tích hoặc được hỗ trợ 3.000.000 đồng.
- Hỗ trợ cho hộ bị mất nhà (bị trôi hoặc cháy) 6.000.000 đồng/hộ.
- Hỗ trợ cho hộ có nhà bị sập, đổ hoàn toàn 5.000.000 đồng/hộ.
- Hỗ trợ cho hộ bị hư hỏng nhà nặng (tốc mái, đổ tường hư hỏng 40%, phải sửa chữa mới ở được) 2.500.000 đồng/hộ.
- Hỗ trợ cho hộ bị mất phương tiện sản xuất, hoa màu, lương thực dự trữ (mất 100%) 15 kg gạo/người/tháng; thời gian được hưởng trợ cấp không quá 3 tháng.
- Trợ cấp cho người bị thương nặng:
+ Hộ có người bị thương nặng phải vào bệnh viện điều trị dưới 16 ngày: mức trợ cấp 1.000.000 đồng/người.
+ Hộ có người bị thương nặng phải vào bệnh viện điều trị từ 16 ngày trở lên: mức trợ cấp 1.500.000 đồng/người.
b. Trợ cấp do thiếu đói giáp hạt: Mức trợ cấp cho các hộ nghèo bị thiếu đói do giáp hạt là 12 kg gạo/người/tháng; thời gian trợ cấp từ 1 đến 3 tháng.
c. Trợ cấp do các trường hợp bất khả kháng khác:
- Người gặp rủi ro thiên tai không xác định vùng cư trú:
+ Người chết được cá nhân hoặc tổ chức xã hội đứng ra lo liệu mai táng hỗ trợ 2.000.000 đồng/người. Gia đình có người chết hoặc mất tích hỗ trợ 1.000.000 đồng để làm thủ tục thờ cúng.
+ Người bị thương nặng vào điều trị tại bệnh viện được hỗ trợ 1.000.000 đồng/người.
- Người lang thang xin ăn, trong thời gian tập trung để phân loại hỗ trợ 7.000 đồng/ngày, thời gian hỗ trợ không quá 15 ngày.
Điều 2. Hàng năm, căn cứ vào số lượng đối tượng và mức trợ cấp cho từng loại đối tượng, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính lập kế hoạch kinh phí về cứu trợ xã hội trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện.
Điều 3. Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định số 874/QĐ-UBND ngày 6/11/2000; Quyết định số 41/2000/QĐ-UBND ngày 07/11/2000 của UBND tỉnh Kon Tum về việc quy định mức cứu trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Nghị định 07/2000/NĐ-CP về chính sách cứu trợ xã hội
- 2 Thông tư 18/2000/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Nghị định 07/2000/NĐ-CP về chính sách cứu trợ xã hội do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Nghị định 168/2004/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 07/2000/NĐ-CP về chính sách cứu trợ xã hội
- 1 Quyết định 49/2007/QĐ-UBND quy định mức trợ cấp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành
- 2 Quyết định 222/QĐ-CT năm 2014 công bố kết quả rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật kỳ đầu do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành từ tháng 10/1991 đến hết ngày 31/12/2013
- 1 Quyết định 49/2007/QĐ-UBND quy định mức trợ cấp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành
- 2 Quyết định 41/2000/QĐ-UBND qui định mức trợ cấp xã hội đối với các đối tượng thuộc diện cứu trợ xã hội do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành
- 3 Quyết định 98/2000/QĐ-UB về thực hiện chế độ trợ cấp xã hội đối với đối tượng thuộc diện cứu trợ xã hội do tỉnh Nghệ An ban hành
- 4 Quyết định 222/QĐ-CT năm 2014 công bố kết quả rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật kỳ đầu do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành từ tháng 10/1991 đến hết ngày 31/12/2013
- 1 Quyết định 49/2007/QĐ-UBND quy định mức trợ cấp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành
- 2 Quyết định 41/2000/QĐ-UBND qui định mức trợ cấp xã hội đối với các đối tượng thuộc diện cứu trợ xã hội do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành
- 3 Quyết định 222/QĐ-CT năm 2014 công bố kết quả rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật kỳ đầu do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành từ tháng 10/1991 đến hết ngày 31/12/2013
- 1 Nghị định 07/2000/NĐ-CP về chính sách cứu trợ xã hội
- 2 Thông tư 18/2000/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Nghị định 07/2000/NĐ-CP về chính sách cứu trợ xã hội do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Nghị định 168/2004/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 07/2000/NĐ-CP về chính sách cứu trợ xã hội
- 5 Quyết định 98/2000/QĐ-UB về thực hiện chế độ trợ cấp xã hội đối với đối tượng thuộc diện cứu trợ xã hội do tỉnh Nghệ An ban hành