Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 49/2023/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành quy định về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2024 trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Trung ương, đồng thời điều chỉnh hoạt động quản lý, kê khai và nộp thuế tài nguyên phù hợp với thực tế địa phương.

- Phạm vi điều chỉnh và căn cứ pháp lý áp dụng

  • Quyết định này ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng cho năm tài chính 2024 trên toàn địa bàn tỉnh An Giang.
  • Đối với các nội dung liên quan đến thuế tài nguyên không được quy định trực tiếp tại văn bản này, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có nghĩa vụ thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tài chính bao gồm: Thông tư số 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên; Thông tư số 44/2017/TT-BTC quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với các nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau; và Thông tư số 05/2020/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC.

- Đối tượng áp dụng quy định

  • Các cơ quan quản lý nhà nước bao gồm: Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cơ quan thuế các cấp trên địa bàn tỉnh An Giang và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến công tác quản lý tài nguyên và thuế.
  • Các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác tài nguyên thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật hiện hành.

- Quy định về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2024

  • Bảng giá tính thuế tài nguyên chi tiết cho năm 2024 được ban hành kèm theo Phụ lục của Quyết định này.
  • Mức giá tính thuế tài nguyên được quy định cụ thể là mức giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
  • Về định mức sử dụng tài nguyên: Việc xác định định mức làm căn cứ quy đổi từ sản phẩm tài nguyên hoặc sản phẩm công nghiệp ra sản lượng tài nguyên khai thác thực tế có trong sản phẩm được thực hiện nghiêm túc theo hướng dẫn tại mục a điểm 5.1 khoản 5 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.

- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan chức năng

  • Sở Tài chính: Đóng vai trò chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Cục Thuế tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng các đơn vị liên quan để theo dõi biến động thị trường. Từ đó, kịp thời tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên sao cho phù hợp với thực tế và khung giá do Bộ Tài chính ban hành.
  • Cục Thuế tỉnh An Giang: Chịu trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo các cơ quan thuế trực thuộc thực hiện quản lý thu thuế tài nguyên; tổ chức niêm yết công khai Bảng giá tính thuế tại trụ sở cơ quan thuế; hướng dẫn người nộp thuế đăng ký, kê khai và nộp thuế đúng quy định. Đồng thời, có trách nhiệm gửi Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2024 về Tổng cục Thuế để cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia và thông báo ngay cho Sở Tài chính khi phát hiện giá quy định không còn phù hợp với thực tế.
  • Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Có trách nhiệm cung cấp danh sách các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc phạm vi quản lý cho Cục Thuế tỉnh. Đồng thời, chủ động theo dõi, rà soát các loại tài nguyên phát sinh khai thác thực tế để kịp thời đề xuất phương án điều chỉnh, bổ sung giá tính thuế gửi Sở Tài chính tổng hợp.

- Hiệu lực thi hành và điều khoản áp dụng

  • Quyết định 49/2023/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
  • Văn bản này thay thế hoàn toàn Quyết định số 51/2022/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2023.
  • Các chức danh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 49/2023/QĐ-UBND

An Giang, ngày 22 tháng 12 năm 2023

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN NĂM 2024 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 ngày 6 tháng 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014; Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế tài nguyên;

Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;

Căn cứ Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1443/TTr-STC ngày 21 tháng 12 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quyết định này ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2024 trên địa bàn tỉnh An Giang.

2. Các nội dung khác có liên quan đến giá tính thuế tài nguyên không nêu trong Quyết định này thì thực hiện theo Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên; Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau; Thông tư số 05/2020/TT-BTC BTC ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cơ quan thuế các cấp và các cơ quan khác có liên quan.

2. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp thuế tài nguyên theo quy định.

Điều 3. Bảng giá tính thuế tài nguyên

1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2024 trên địa bàn tỉnh An Giang (chi tiết tại Phụ lục đính kèm).

2. Giá tính thuế tài nguyên tại khoản 1 Điều này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

3. Định mức sử dụng tài nguyên làm căn cứ quy đổi từ sản phẩm tài nguyên hoặc sản phẩm công nghiệp ra sản lượng tài nguyên khai thác có trong sản phẩm tài nguyên và sản phẩm công nghiệp thực hiện theo hướng dẫn tại mục a điểm 5.1 khoản 5 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên cho phù hợp với biến động của thị trường, phù hợp theo khung giá tính thuế do Bộ Tài chính ban hành.

2. Giao Cục Thuế tỉnh: Hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế tài nguyên, niêm yết công khai Bảng giá tính thuế tài nguyên tại trụ sở cơ quan thuế và thực hiện việc quản lý thuế tài nguyên theo quy định. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh thực hiện việc đăng ký, kê khai, tính và nộp thuế theo quy định. Gửi Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2024 do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành về Tổng cục Thuế để xây dựng cơ sở dữ liệu về giá tính thuế tài nguyên. Kịp thời thông báo cho Sở Tài chính trong trường hợp phát hiện giá tính thuế tài nguyên quy định tại Quyết định này không còn phù hợp.

3. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan có liên quan: Cung cấp cho Cục Thuế tỉnh danh sách các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh. Theo dõi, rà soát các loại tài nguyên có phát sinh khai thác trên địa bàn tỉnh thuộc diện chịu thuế tài nguyên, kịp thời thông báo và đề xuất giá tính thuế tài nguyên gửi về Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung giá tính thuế tài nguyên cho phù hợp với thực tế và các quy định hiện hành.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 và thay thế Quyết định số 51/2022/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2023 trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 6. Điều khoản thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBMTTQ tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Báo An Giang, Đài PT-TH An Giang;
- Cổng thông tin điện tử An Giang;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT, P.KTTH, TT.Công báo - Tin học.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thị Minh Thúy

 

PHỤ LỤC

BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN NĂM 2024 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 49/2023/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

Số TT

Mã nhóm, loại tài nguyên

Tên nhóm, loại tài nguyên/ Sản phẩm tài nguyên

Đơn vị tính

Giá tính thuế tài nguyên

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

Cấp 4

Cấp 5

I

II

 

 

 

 

Khoáng sản không kim loại

 

 

1

 

II1

 

 

 

Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình

 

 

 

 

 

II101

 

 

Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình

đồng/m3

70.000

 

 

 

II102

 

 

Đất khai thác để san lấp (đất bốc tầng phủ để khai thác khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường)

đồng/m3

70.000

 

 

 

II103

 

 

Bùn

đồng/m3

40.000

2

 

II2

 

 

 

Đá, sỏi

 

 

 

 

 

II202

 

 

Đá

 

 

 

 

 

 

II20203

 

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

 

 

 

 

 

 

 

II2020301

Đá sau nổ mìn, đá xô bồ (khoáng sản khai thác)

đồng/m3

100.000

 

 

 

 

 

II2020302

Đá hộc

đồng/m3

110.000

 

 

 

 

 

II2020303

Đá cấp phối

đồng/m3

158.000

 

 

 

 

 

II2020304

Đá dăm các loại

đồng/m3

240.000

 

 

 

 

 

II2020305

Đá lô ca

đồng/m3

170.000

 

 

 

 

 

II2020306

Đá chẻ

đồng/m3

372.000

 

 

 

 

 

II2020307

Đá bụi, mạt đá

đồng/m3

100.000

3

 

II5

 

 

 

Cát

 

 

 

 

 

II501

 

 

Cát san lấp

đồng/m3

75.600

 

 

 

II502

 

 

Cát xây dựng

 

 

 

 

 

 

II50201

 

Cát đen dùng trong xây dựng

đồng/m3

110.000

 

 

 

 

II50202

 

Cát vàng dùng trong xây dựng

đồng/m3

250.000

4

 

II7

 

 

 

Đất làm gạch (sét làm gạch, ngói)

đồng/m3

160.000

III

V

 

 

 

 

Nước thiên nhiên

 

 

1

 

V1

 

 

 

Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp

 

 

 

 

 

V101

 

 

Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên đóng chai, đóng hộp

 

 

 

 

 

 

V10101

 

Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng trung bình (so với tiêu chuẩn đóng chai phải lọc bỏ một số hợp chất để hợp quy với Bộ Y tế)

đồng/m3

350.000

2

 

V2

 

 

 

Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch

 

 

 

 

 

V201

 

 

Nước mặt

đồng/m3

4.600

 

 

 

V202

 

 

Nước dưới đất (nước ngầm)

đồng/m3

6.700

3

 

V3

 

 

 

Nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác

 

 

 

 

 

V301

 

 

Nước thiên nhiên dùng trong sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá

đồng/m3

50.000

 

 

 

V303

 

 

Nước thiên nhiên dùng mục đích khác (làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng, dùng cho sản xuất, chế biến thủy sản, hải sản, nông sản...)

đồng/m3

4.300

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 49/2023/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2024 trên địa bàn tỉnh An Giang

Số hiệu: 49/2023/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 22/12/2023
Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
Người ký: Nguyễn Thị Minh Thúy
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2024
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 49/2023/QĐ-UBND về Bảng giá tính t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký