Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 51/2022/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành nhằm quy định chi tiết Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2023 trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở để các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện việc thu thuế, đồng thời giúp các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách nhà nước.

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Quyết định

  • Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2023 áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh An Giang. Đối với các nội dung liên quan đến giá tính thuế tài nguyên không được quy định trực tiếp tại văn bản này, các cơ quan và đối tượng liên quan sẽ thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 152/2015/TT-BTC, Thông tư số 44/2017/TT-BTC và Thông tư số 05/2020/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Đối tượng áp dụng: Quy định áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước bao gồm Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cơ quan thuế các cấp và các đơn vị liên quan. Đồng thời, áp dụng trực tiếp đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác tài nguyên thuộc đối tượng phải nộp thuế tài nguyên theo quy định pháp luật.

- Quy định về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2023

  • Bảng giá chi tiết: Giá tính thuế tài nguyên năm 2023 được thực hiện cụ thể theo Phụ lục đính kèm ban hành cùng Quyết định này.
  • Nguyên tắc xác định giá: Mức giá tính thuế tài nguyên được quy định tại bảng giá này là mức giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).

- Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan chức năng

  • Sở Tài chính: Đóng vai trò chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng các đơn vị liên quan để theo dõi biến động thị trường. Từ đó, kịp thời tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên phù hợp với thực tế và khung giá do Bộ Tài chính ban hành.
  • Cục Thuế tỉnh An Giang: Có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo các cơ quan thuế trực tiếp quản lý thực hiện niêm yết công khai Bảng giá tính thuế tài nguyên tại trụ sở; quản lý thuế tài nguyên theo đúng quy định. Hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đăng ký, kê khai, tính và nộp thuế. Đồng thời, gửi Bảng giá tính thuế tài nguyên về Tổng cục Thuế để xây dựng cơ sở dữ liệu chung và thông báo cho Sở Tài chính khi phát hiện giá quy định không còn phù hợp.
  • Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Có trách nhiệm cung cấp danh sách các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên cho Cục Thuế. Đồng thời, theo dõi, rà soát các loại tài nguyên phát sinh khai thác thực tế để kịp thời đề xuất Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung bảng giá cho phù hợp.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
  • Quy định thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 66/2021/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2021 và Quyết định số 45/2022/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về bảng giá tính thuế tài nguyên.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 51/2022/QĐ-UBND

An Giang, ngày 22 tháng 12 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN NĂM 2023 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014; Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế tài nguyên;

Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;

Căn cứ Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1556/TTr-STC ngày 22 tháng 12 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quyết định này ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2023 trên địa bàn tỉnh An Giang.

2. Các nội dung khác có liên quan đến giá tính thuế tài nguyên không nêu trong Quyết định này thì thực hiện theo Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên; Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau; Thông tư số 05/2020/TT-BTC BTC ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cơ quan thuế các cấp và các cơ quan khác có liên quan.

2. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp thuế tài nguyên theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 152/2015/TT-BTC.

Điều 3. Bảng giá tính thuế tài nguyên

1. Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2023 trên địa bàn tỉnh An Giang (theo Phụ lục đính kèm).

2. Giá tính thuế tài nguyên tại khoản 1 Điều này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên cho phù hợp với biến động của thị trường, phù hợp theo khung giá tính thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.

2. Giao Cục Thuế: Hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế tài nguyên, niêm yết công khai Bảng giá tính thuế tài nguyên tại trụ sở cơ quan thuế và thực hiện việc quản lý thuế tài nguyên theo quy định. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh thực hiện việc đăng ký, kê khai, tính và nộp thuế theo quy định. Gửi Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2023 do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành về Tổng cục Thuế để xây dựng cơ sở dữ liệu về giá tính thuế tài nguyên. Kịp thời thông báo cho Sở Tài chính trong trường hợp phát hiện giá tính thuế tài nguyên quy định tại Quyết định này không còn phù hợp.

3. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan có liên quan: Cung cấp cho Cục Thuế danh sách các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh. Theo dõi, rà soát các loại tài nguyên có phát sinh khai thác trên địa bàn tỉnh thuộc diện chịu thuế tài nguyên, kịp thời thông báo và đề xuất giá tính thuế tài nguyên gửi về Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung giá tính thuế tài nguyên cho phù hợp với thực tế và các quy định hiện hành.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2023 và thay thế Quyết định số 66/2021/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh An Giang, Quyết định số 45/2022/QĐ-UBND ngày 30/11/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh bãi bỏ một phần Quyết định số 66/2021/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Các Bộ: TC, TNMT, NNPTNT;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- TT.Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBMTTQ tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Báo An Giang, Đài PT-TH An Giang;
- Cổng thông tin điện tử An Giang;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT, P.KTTH, TT.Công báo - Tin học.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thị Minh Thúy

 

PHỤ LỤC

BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG NĂM 2023
(Ban hành kèm theo Quyết định số 51/2022/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

Số TT

Mã nhóm, loại tài nguyên

Tên nhóm, loại tài nguyên/ Sản phẩm tài nguyên

Đơn vị tính

Giá tính thuế tài nguyên

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

Cấp 4

Cấp 5

Cấp 6

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

I

II

 

 

 

 

 

Khoáng sản không kim loại

 

 

1

 

II1

 

 

 

 

Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình

 

 

 

 

 

II101

 

 

 

Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình

đồng/m3

70.000

 

 

 

II102

 

 

 

Bùn

đồng/m3

40.000

2

 

II2

 

 

 

 

Đá, sỏi

 

 

 

 

 

II202

 

 

 

Đá

 

 

 

 

 

 

II20203

 

 

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

 

 

 

 

 

 

 

II2020301

 

Đá sau nổ mìn, đá xô bồ (khoáng sản khai thác)

đồng/m3

100.000

 

 

 

 

 

II2020302

 

Đá hộc

đồng/m3

110.000

 

 

 

 

 

II2020303

 

Đá cấp phối

đồng/m3

150.000

 

 

 

 

 

II2020304

 

Đá dăm các loại:

 

 

 

 

 

 

 

 

II202030401

Đá (0,5 x 1,9)

đồng/m3

240.000

 

 

 

 

 

 

II202030402

Đá (0,5 x 2,0)

đồng/m3

240.000

 

 

 

 

 

 

II202030403

Đá xô bồ (2x3) dơ

đồng/m3

182.000

 

 

 

 

 

 

II202030404

Đá 1,0x1,6 ly tâm

đồng/m3

240.000

 

 

 

 

 

 

II202030405

Đá 1,0x1,9 ly tâm

đồng/m3

240.000

 

 

 

 

 

 

II202030406

Đá 1,9x2,7 ly tâm

đồng/m3

240.000

 

 

 

 

 

 

II202030407

Đá ( 1 x 2)

đồng/m3

240.000

 

 

 

 

 

 

II202030408

Đá (2 x 4 )

đồng/m3

227.000

 

 

 

 

 

 

II202030409

Đá (4 x 6)

đồng/m3

185.000

 

 

 

 

 

 

II202030410

Đá (5 x7)

đồng/m3

180.000

 

 

 

 

 

 

II202030411

Đá (9 x 15)

đồng/m3

199.000

 

 

 

 

 

 

II202030412

Đá (15 x 20)

đồng/m3

175.000

 

 

 

 

 

 

II202030413

Đá (20 x 25)

đồng/m3

186.000

 

 

 

 

 

 

II202030414

Đá (20 x 30)

đồng/m3

182.000

 

 

 

 

 

 

II202030415

Đá (20 x 60)

đồng/m3

100.000

 

 

 

 

 

 

II202030416

Đá (40 x 60)

đồng/m3

168.000

 

 

 

 

 

 

II202030417

Đá mi sàng

đồng/m3

168.000

 

 

 

 

 

 

II202030418

Đá mi sàng ly tâm

đồng/m3

240.000

 

 

 

 

 

II2020305

 

Đá lô ca

đồng/m3

170.000

 

 

 

 

 

II2020306

 

Đá chẻ

đồng/m3

340.000

 

 

 

 

 

II2020307

 

Đá bụi, mạt đá

 

 

 

 

 

 

 

 

II202030701

Đá mi bụi

đồng/m3

100.000

3

 

II5

 

 

 

 

Cát

 

 

 

 

 

II501

 

 

 

Cát san lấp (bao gồm cả cát nhiễm mặn)

đồng/m3

74.500

 

 

 

II502

 

 

 

Cát xây dựng

 

 

 

 

 

 

II50201

 

 

Cát đen dùng trong xây dựng

đồng/m3

110.000

 

 

 

 

II50202

 

 

Cát vàng dùng trong xây dựng

đồng/m3

250.000

4

 

II7

 

 

 

 

Đất làm gạch (sét làm gạch, ngói)

đồng/m3

170.000

III

V

 

 

 

 

 

Nước thiên nhiên

 

 

1

 

V1

 

 

 

 

Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp

 

 

 

 

 

V101

 

 

 

Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên đóng chai, đóng hộp

 

 

 

 

 

 

V10101

 

 

Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng trung bình (so với tiêu chuẩn đóng chai phải lọc bỏ một số hợp chất để hợp quy với Bộ Y tế)

đồng/m3

330.000

 

 

 

 

V10102

 

 

Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng cao (lọc, khử vi khuẩn, vi sinh, không phải lọc một số hợp chất vô cơ)

đồng/m3

800.000

 

 

 

 

V10103

 

 

Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên đóng chai, đóng hộp

đồng/m3

1.600.000

 

 

 

 

V10104

 

 

Nước khoáng thiên nhiên dùng để ngâm, tắm, trị bệnh, dịch vụ du lịch...

đồng/m3

26.000

2

 

V2

 

 

 

 

Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch

 

 

 

 

 

V201

 

 

 

Nước mặt

đồng/m3

5.800

 

 

 

V202

 

 

 

Nước dưới đất (nước ngầm)

đồng/m3

5.800

3

 

V3

 

 

 

 

Nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác

 

 

 

 

 

V301

 

 

 

Nước thiên nhiên dùng trong sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá

đồng/m3

50.000

 

 

 

V303

 

 

 

Nước thiên nhiên dùng mục đích khác (làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng, dùng cho sản xuất, chế biến thủy sản, hải sản, nông sản...)

đồng/m3

4.000

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 51/2022/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2023 trên địa bàn tỉnh An Giang

Số hiệu: 51/2022/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 22/12/2022
Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
Người ký: Nguyễn Thị Minh Thúy
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2023
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 51/2022/QĐ-UBND về Bảng giá tính t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký