Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 49/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của phường Bình Hưng, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình, quản lý và tối ưu hóa nguồn lực đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.

- Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của phường Bình Hưng

Quy hoạch xác định cơ cấu sử dụng đất đến năm 2020 trên tổng diện tích tự nhiên là 79,53 ha với các chỉ tiêu cụ thể như sau:

  • Đất nông nghiệp: Giảm hoàn toàn từ 0,63 ha (chiếm 0,79% diện tích năm 2010) xuống còn 0 ha vào năm 2020. Trong đó, đất trồng cây lâu năm (0,21 ha) và đất trồng cây hàng năm còn lại (0,42 ha) đều được chuyển đổi mục đích sử dụng sang đất phi nông nghiệp.
  • Đất phi nông nghiệp: Tăng từ 78,90 ha (chiếm 99,21% năm 2010) lên 79,53 ha (chiếm 100% diện tích tự nhiên năm 2020). Cơ cấu chi tiết các loại đất phi nông nghiệp đến năm 2020 gồm:
    • Đất quốc phòng: Giữ nguyên diện tích 3,20 ha (chiếm 4,02%).
    • Đất an ninh: Giữ nguyên diện tích 1,28 ha (chiếm 1,61%).
    • Đất phát triển hạ tầng: Tăng mạnh từ 28,70 ha lên 33,35 ha (chiếm 42,51%). Trong đó, đất giao thông tăng từ 18,16 ha lên 22,05 ha; đất cơ sở văn hóa tăng từ 7,13 ha lên 7,78 ha; đất cơ sở y tế tăng từ 0,01 ha lên 0,04 ha; đất cơ sở giáo dục đào tạo tăng từ 1,88 ha lên 1,96 ha; đất công trình bưu chính viễn thông giữ nguyên 1,52 ha.
    • Đất ở tại đô thị: Giảm từ 28,63 ha xuống còn 24,48 ha (chiếm 30,78%).
    • Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: Giảm nhẹ từ 6,14 ha xuống còn 6,11 ha (chiếm 7,68%).
    • Đất tôn giáo, tín ngưỡng: Giữ nguyên diện tích 1,00 ha (chiếm 1,26%).
    • Đất nghĩa trang, nghĩa địa: Giữ nguyên diện tích 0,04 ha (chiếm 0,05%).
    • Đất cơ sở sản xuất kinh doanh: Tăng từ 3,09 ha lên 3,29 ha (chiếm 4,14%).
    • Đất sông, suối: Giảm từ 6,75 ha xuống còn 6,68 ha (chiếm 8,40%).
    • Đất phi nông nghiệp khác: Giữ nguyên diện tích 0,07 ha (chiếm 0,09%).
    • Đất phi nông nghiệp còn lại: Xác định mới 0,03 ha (chiếm 0,04%).
  • Đất chưa sử dụng: Không có diện tích đất chưa sử dụng trên địa bàn phường.
  • Đất đô thị: Toàn bộ diện tích tự nhiên 79,53 ha được xác định là đất đô thị.

- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất đến năm 2020

Trong cả thời kỳ quy hoạch, tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp là 0,63 ha, được phân bổ theo các giai đoạn:

  • Kỳ đầu (2011 - 2015): Chuyển đổi 0,09 ha (toàn bộ là đất trồng cây hàng năm còn lại).
  • Kỳ cuối (2016 - 2020): Chuyển đổi 0,54 ha (bao gồm 0,21 ha đất trồng cây lâu năm và 0,33 ha đất trồng cây hàng năm còn lại).
  • Căn cứ xác định: Vị trí, diện tích các khu vực đất chuyển mục đích sử dụng được xác định cụ thể theo Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 (tỷ lệ 1/1.000) và Báo cáo thuyết minh tổng hợp kèm theo.

- Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015)

Kế hoạch phân bổ diện tích các loại đất qua từng năm cụ thể như sau:

  • Đất nông nghiệp: Năm 2011 duy trì 0,63 ha; từ năm 2012 đến năm 2015 giảm xuống và duy trì ổn định ở mức 0,54 ha (trong đó đất trồng cây lâu năm giữ nguyên 0,21 ha, đất trồng cây hàng năm còn lại giảm từ 0,42 ha xuống còn 0,33 ha).
  • Đất phi nông nghiệp: Năm 2011 là 78,90 ha; từ năm 2012 đến năm 2015 tăng lên và duy trì ở mức 78,99 ha. Chi tiết biến động một số loại đất chính trong giai đoạn này:
    • Đất phát triển hạ tầng: Tăng từ 28,70 ha (hiện trạng) lên 28,80 ha (năm 2011) và đạt 29,56 ha từ năm 2012 đến năm 2015.
    • Đất ở tại đô thị: Giảm dần qua các năm: năm 2011 (28,53 ha), năm 2012 (27,89 ha), năm 2013 - 2014 (27,77 ha), năm 2015 (27,74 ha).
    • Đất cơ sở sản xuất kinh doanh: Giữ mức 3,09 ha trong năm 2011 - 2012; tăng lên 3,21 ha trong năm 2013 - 2014; đạt 3,29 ha vào năm 2015.
    • Đất sông, suối: Giữ nguyên 6,75 ha từ năm 2011 đến năm 2014; giảm xuống còn 6,68 ha vào năm 2015.
    • Đất phi nông nghiệp còn lại: Xuất hiện 0,02 ha vào năm 2015.
  • Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất (2011 - 2015): Chuyển đổi 0,09 ha đất trồng cây hàng năm khác sang đất phi nông nghiệp, thực hiện hoàn toàn trong năm 2012.

- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân thành phố Phan Thiết

Để đảm bảo quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất được triển khai hiệu quả, đúng pháp luật, Ủy ban nhân dân thành phố Phan Thiết có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:

  1. Công bố công khai: Chỉ đạo Ủy ban nhân dân phường Bình Hưng tổ chức công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để nhân dân biết, thực hiện và tham gia giám sát.
  2. Rà soát và thống nhất quy hoạch: Rà soát quy hoạch các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất đảm bảo phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt; thống nhất quản lý từ cấp thành phố đến cấp phường; chủ động xây dựng giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác.
  3. Phối hợp đồng bộ: Kết hợp chặt chẽ giữa kế hoạch sử dụng đất với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phát triển đô thị, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thương mại - dịch vụ và đầu tư hạ tầng kỹ thuật (đặc biệt là hệ thống giao thông) nhằm nâng cao tính khả thi của quy hoạch.
  4. Tuyên truyền pháp luật: Tăng cường phổ biến, tuyên truyền pháp luật về đất đai để người dân nâng cao ý thức sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
  5. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Tập trung rà soát, đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân theo đúng quy định của Luật Đất đai, các Nghị định, Nghị quyết của Quốc hội và Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh.
  6. Giám sát và thanh tra: Quản lý chặt chẽ các khu vực chuyển mục đích sử dụng đất; tăng cường thanh tra, kiểm tra nhằm phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
  7. Báo cáo định kỳ: Thực hiện báo cáo định kỳ hàng năm về kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gửi cơ quan có thẩm quyền.
  8. Hướng dẫn nghiệp vụ: Hướng dẫn Ủy ban nhân dân phường Bình Hưng triển khai các nội dung chuyên môn theo đúng quy định pháp luật đất đai.

- Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

Quyết định giao trách nhiệm thi hành cho các cá nhân và cơ quan đầu mối bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Phan Thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Bình Hưng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 49/QĐ-UBND

Bình Thuận, ngày 07 tháng 01 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC XÉT DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 05 NĂM KỲ ĐẦU (2011 - 2015) CỦA PHƯỜNG BÌNH HƯNG, THÀNH PHỐ PHAN THIẾT

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Căn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Quyết định số 3200/QĐ-UBND ngày 13 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về việc xét duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của thành phố Phan Thiết;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố Phan Thiết tại Tờ trình số 66/TTr-UBND ngày 05 tháng 11 năm 2013, của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 665/TTr-STNMT ngày 31 tháng 12 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Xét duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của phường Bình Hưng, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận, với các nội dung chủ yếu sau.

1. Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020:

a) Diện tích, cơ cấu các loại đất:

Thứ tự

Chỉ tiêu

Hiện trạng năm 2010

Quy hoạch đến năm 2020

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích cấp trên phân bổ

DT phường xác định (ha)

Chênh
lệch

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

1

2

3

4

5

6

7

8 =6-5

 

Tổng diện tích tự nhiên

79,53

100,00

79,53

79,53

100,00

0

1

Đất nông nghiệp

0,63

0,79

 

 

 

 

1.1

Đất trồng cây lâu năm

0,21

0,26

 

 

 

 

1.2

Đất trồng cây hàng năm còn lại

0,42

0,53

 

 

 

 

2

Đất phi nông nghiệp

78,90

99,21

79,53

79,53

100,00

0

 

Trong đó

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất quốc phòng

3,20

4,02

3,20

3,20

4,02

0

2.2

Đất an ninh

1,28

1,61

1,28

1,28

1,61

0

2.3

Đất phát triển hạ tầng

28,70

36,09

33,35

33,35

42,51

0

 

Trong đó

 

 

 

 

 

 

 

 - Đất giao thông

18,16

22,83

22,05

22,05

27,73

0

 

 - Đất công trình B.chính V.thông

1,52

1,91

1,52

1,52

1,91

0

 

 - Đất cơ sở văn hóa

7,13

8,97

7,78

7,78

9,78

0

 

 - Đất cơ sở y tế

0,01

0,01

0,04

0,04

0,05

0

 

 - Đất cơ sở giáo dục đào tạo

1,88

2,36

1,96

1,96

2,46

0

2.4

Đất ở tại đô thị

28,63

36,00

24,48

24,48

30,78

0

2.5

Đất xây dựng trụ sở CQ, CTSN

6,14

7,72

6,11

6,11

7,68

0

2.6

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

1,00

1,26

1,00

1,00

1,26

0

2.7

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

0,04

0,05

0,04

0,04

0,05

0

2.8

Đất cơ sở sản xuất kinh doanh

3,09

3,89

3,29

3,29

4,14

0

2.9

Đất sông, suối

6,75

8,49

 

6,68

8,40

 

2.10

Đất phi nông nghiệp khác

0,07

0,09

 

0,07

0,09

 

2.11

Đất phi nông nghiệp còn lại

 

 

 

0,03

0,04

 

3

Đất chưa sử dụng

 

 

 

 

 

 

4

Đất đô thị

79,53

100,00

79,53

79,53

100,00

 

b) Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:

 Đơn vị tính: ha

Stt

Chỉ tiêu

Cả thời kỳ

Phân theo kỳ

Kỳ đầu (2011-2015)

Kỳ cuối (2016-2020)

1

Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp

0,63

0,09

0,54

1.1

Đất trồng cây lâu năm

0,21

 

0,21

1.2

Đất trồng cây hàng năm còn lại

0,42

0,09

0,33

2. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, tỷ lệ 1/1.000, và Báo cáo thuyết minh tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của phường Bình Hưng, thành phố Phan Thiết.

Điều 2. Xét duyệt Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của phường Bình Hưng, thành phố Phan Thiết, với các chỉ tiêu chủ yếu như sau.

1. Diện tích các loại đất phân bổ trong kỳ kế hoạch:

 Đơn vị tính: ha

Thứ tự

Chỉ tiêu

Diện tích năm hiện trạng

Diện tích đến các năm

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

 

Tổng diện tích tự nhiên

79,53

79,53

79,53

79,53

79,53

79,53

1

Đất nông nghiệp

0,63

0,63

0,54

0,54

0,54

0,54

1.1

Đất trồng cây lâu năm

0,21

0,21

0,21

0,21

0,21

0,21

1.2

Đất trồng cây hàng năm còn lại

0,42

0,42

0,33

0,33

0,33

0,33

2

Đất phi nông nghiệp

78,90

78,90

78,99

78,99

78,99

78,99

 

Trong đó

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất quốc phòng

3,20

3,20

3,20

3,20

3,20

3,20

2.2

Đất an ninh

1,28

1,28

1,28

1,28

1,28

1,28

2.3

Đất phát triển hạ tầng

28,70

28,80

29,56

29,56

29,56

29,56

 

Trong đó

 

 

 

 

 

 

 

 - Đất giao thông

18,16

18,26

18,71

18,71

18,71

18,71

 

 - Đất công trình B.chính VT

1,52

1,52

1,52

1,52

1,52

1,52

 

 - Đất cơ sở văn hoá

7,13

7,13

7,33

7,33

7,33

7,33

 

 - Đất cơ sở y tế

0,01

0,01

0,04

0,04

0,04

0,04

 

 - Đất cơ sở giáo dục đào tạo

1,88

1,88

1,96

1,96

1,96

1,96

2.4

Đất ở tại đô thị

28,63

28,53

27,89

27,77

27,77

27,74

2.5

Đất xây dựng trụ sở CQ, CTSN

6,14

6,14

6,11

6,11

6,11

6,11

2.6

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

1,00

2.7

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

0,04

0,04

0,04

0,04

0,04

0,04

2.8

Đất cơ sở sản xuất kinh doanh

3,09

3,09

3,09

3,21

3,21

3,29

2.9

Đất sông, suối

6,75

6,75

6,75

6,75

6,75

6,68

2.10

Đất phi nông nghiệp khác

0,07

0,07

0,07

0,07

0,07

0,07

2.11

Đất phi nông nghiệp còn lại

 

 

 

 

 

0,02

3

Đất chưa sử dụng

 

 

 

 

 

 

4

Đất đô thị

79,53

79,53

79,53

79,53

79,53

79,53

2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:

  Đơn vị tính: ha

Thứ tự

Chỉ tiêu

Diện tích CMĐSD trong kỳ

Phân theo các năm

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

1

Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp

0,09

 

0,09

 

 

 

1.1

Đất trồng cây hàng năm khác

0,09

 

0,09

 

 

 

Điều 3. Căn cứ Điều 1 và Điều 2 Quyết định này, Ủy ban nhân dân thành phố Phan Thiết có trách nhiệm.

1. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân phường Bình Hưng tổ chức công bố công khai để nhân dân biết, thực hiện và giám sát thực hiện theo đúng quy hoạch, kế hoạch và quy định của pháp luật đất đai.

2. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch: rà soát quy hoạch của các lĩnh vực có sử dụng đất cho phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được Ủy ban nhân dân tỉnh xét duyệt; tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất từ thành phố đến phường; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác để thực hiện phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

3. Phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa việc triển khai thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phát triển đô thị, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và thương mại - dịch vụ, đầu tư hạ tầng kỹ thuật, nhất là hệ thống giao thông với thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt để nâng cao hiệu quả, tính khả thi của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Thực hiện việc quản lý đất đai, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.

4. Thực hiện công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

5. Căn cứ Quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt, Ủy ban nhân dân thành phố Phan Thiết, Ủy ban nhân dân phường Bình Hưng tập trung, rà soát để tổ chức cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ, Nghị quyết số 30/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Quốc hội, Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số 13/CT-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

6. Quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng để tập trung cho phát triển kinh tế và chuyển đổi cơ cấu kinh tế; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ việc sử dụng đất; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch nhằm ngăn chặn kịp thời, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

7. Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân thành phố Phan Thiết có báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định.

8. Tổ chức hướng dẫn Ủy ban nhân dân phường Bình Hưng thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đúng theo quy định của pháp luật đất đai.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Phan Thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Bình Hưng và thủ trưởng các cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Tiến Phương

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 49/QĐ-UBND năm 2014 xét duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của phường Bình Hưng, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận

Số hiệu: 49/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 07/01/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Thuận
Người ký: Lê Tiến Phương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 07/01/2014
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản, Xây dựng - Đô thị
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 49/QĐ-UBND năm 2014 xét duyệt Quy...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký