Giới thiệu chung về Quyết định 494/2002/QĐ-UB
Quyết định số 494/2002/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành nhằm thiết lập Quy định về việc xây dựng và quản lý lưới điện nông thôn trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn từ năm 2002 đến năm 2005. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất công tác đầu tư, vận hành, quản lý tài chính và kinh doanh điện năng tại khu vực nông thôn, bảo đảm an toàn kỹ thuật, hiệu quả kinh tế và quyền lợi của người dân.
Theo quyết định này, UBND tỉnh giao trách nhiệm cho các cơ quan chuyên môn bao gồm: Sở Công nghiệp - Thủ công nghiệp, Sở Tài chính - Vật giá, Sở Xây dựng, Điện lực Tuyên Quang, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, cùng Liên minh các Hợp tác xã tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ để hướng dẫn và tổ chức thực hiện. Các chức danh lãnh đạo từ Chánh văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành, các tổ chức tín dụng đến Chủ tịch UBND các cấp huyện, xã có trách nhiệm thi hành quyết định kể từ ngày ký.
Quy trình và thủ tục đầu tư xây dựng lưới điện nông thôn
Quy trình đầu tư, xây dựng mới hoặc cải tạo lưới điện nông thôn được kiểm soát chặt chẽ thông qua các bước cụ thể sau:
- Lập chủ trương đầu tư: Hợp tác xã nông lâm nghiệp với vai trò là chủ đầu tư có trách nhiệm lập tờ trình nêu rõ nhu cầu, quy mô xây dựng và phương án nguồn vốn. Tờ trình này được báo cáo lên Ủy ban nhân dân cấp huyện để trình các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư theo đúng quy định phân cấp tại Quyết định số 407/QĐ-UB ngày 02/08/2002 của UBND tỉnh.
- Khảo sát, thiết kế và phê duyệt dự toán: Sau khi có chủ trương được duyệt, chủ đầu tư ký hợp đồng với các đơn vị khảo sát, thiết kế có đủ tư cách pháp nhân. Thẩm quyền thẩm định và phê duyệt hồ sơ thiết kế, dự toán được phân định theo quy mô vốn:
- Đối với các công trình có tổng mức đầu tư dưới 500 triệu đồng: Sở Công nghiệp - Thủ công nghiệp chịu trách nhiệm thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định phê duyệt thiết kế và dự toán.
- Đối với các công trình có tổng mức đầu tư từ 500 triệu đồng trở lên: Sở Công nghiệp - Thủ công nghiệp thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Quy định nghiêm cấm hành vi chia nhỏ công trình thành nhiều hạng mục nhỏ nhằm né tránh thẩm quyền phê duyệt của cấp trên.
- Thi công và giám sát công trình: Chủ đầu tư bắt buộc phải ký hợp đồng với Điện lực Tuyên Quang để thực hiện công tác giám sát kỹ thuật trong suốt quá trình thi công. Việc lựa chọn đơn vị thi công phải thông qua hình thức chọn thầu hoặc đấu thầu theo đúng quy định của Nhà nước và của UBND tỉnh, bảo đảm đơn vị thi công có đủ năng lực và tư cách pháp nhân.
- Nghiệm thu đưa vào sử dụng: Công trình sau khi hoàn thành xây dựng phải được tổ chức nghiệm thu kỹ thuật và thực hiện quyết toán vốn đầu tư theo đúng các quy định hiện hành trước khi chính thức đưa vào vận hành, khai thác.
Cơ chế huy động và quản lý nguồn vốn xây dựng lưới điện hạ thế
Kinh phí đầu tư xây dựng hệ thống lưới điện hạ thế nông thôn được huy động từ nhiều nguồn lực xã hội và ngân sách, bao gồm:
- Đóng góp của người dân: Trên cơ sở dự toán kinh phí đã được phê duyệt, Hợp tác xã tiến hành cân đối các nguồn vốn hiện có. Phần kinh phí còn thiếu sẽ được phân bổ mức đóng góp cụ thể cho từng hộ gia đình đăng ký sử dụng điện trên địa bàn, bảo đảm nguyên tắc công bằng, hợp lý và phải được công khai minh bạch cho nhân dân biết.
- Vốn vay từ các tổ chức tín dụng: Đối với các hộ gia đình có nhu cầu sử dụng điện nhưng gặp khó khăn về tài chính để đóng góp, các tổ chức tín dụng sẽ hướng dẫn thủ tục và tạo điều kiện cho vay vốn theo Điều lệ tín dụng hiện hành.
- Huy động từ các tổ chức, cá nhân: Khuyến khích các tổ chức, tập thể và cá nhân trong hoặc ngoài địa bàn Hợp tác xã đóng góp hoặc cho Hợp tác xã vay vốn với lãi suất hợp lý để xây dựng lưới điện.
- Vốn tự có và hỗ trợ: Sử dụng nguồn vốn khấu hao cơ bản được tính và phân bổ vào giá thành để lại cho Hợp tác xã, kết hợp với nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước và các nguồn tài trợ hợp pháp khác (nếu có).
- Quản lý tài chính nghiêm ngặt: Hợp tác xã chịu trách nhiệm toàn diện trong việc quản lý nguồn kinh phí đóng góp của nhân dân. Toàn bộ số tiền huy động được phải được gửi vào tài khoản của Hợp tác xã mở tại Ngân hàng. Hợp tác xã có trách nhiệm đôn đốc, thu hồi và hoàn trả nợ vay cho các tổ chức tín dụng đúng thời hạn quy định.
Quy định về quản lý, vận hành và kinh doanh dịch vụ điện nông thôn
Mô hình quản lý và hoạt động kinh doanh điện năng tại khu vực nông thôn được chuẩn hóa nhằm bảo đảm tính chuyên nghiệp và an toàn:
- Trách nhiệm vận hành: Hợp tác xã nông lâm nghiệp chịu trách nhiệm tổ chức quản lý, bảo quản và vận hành kỹ thuật toàn bộ hệ thống lưới điện hạ thế theo đúng các quy trình, tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành, bảo đảm cung cấp điện an toàn, liên tục và hiệu quả.
- Phương thức mua bán điện: Hợp tác xã ký kết hợp đồng mua điện với ngành Điện lực qua công tơ tổng đặt phía sau máy biến áp theo mức giá do Nhà nước quy định. Sau đó, Hợp tác xã trực tiếp bán lẻ điện đến từng hộ tiêu thụ theo phương thức một cấp, một giá. Quy định nghiêm cấm mọi hình thức mua bán điện trung gian hoặc qua các khâu trung gian khác trên địa bàn.
- Hạch toán tài chính độc lập: Chi phí quản lý và dịch vụ kinh doanh điện của Hợp tác xã phải được xây dựng trên cơ sở hợp lý, phù hợp với quy định của UBND tỉnh. Hợp tác xã phải thực hiện hạch toán riêng biệt mảng dịch vụ điện, mở sổ sách kế toán theo đúng Pháp lệnh Thống kê - Kế toán. Tuyệt đối không được sử dụng nguồn thu từ tiền bán điện vào các mục đích khác không liên quan đến công tác quản lý, vận hành và bảo trì lưới điện.
- Giá bán lẻ điện sinh hoạt: Giá bán lẻ điện năng đến các hộ gia đình do Hợp tác xã thực hiện theo Thông tư liên tịch số 01/1999/TTLB ngày 10/02/1999 của Liên bộ Công nghiệp - Ban Vật giá Chính phủ và các hướng dẫn chuyên ngành. Mức giá cụ thể phải được các cơ quan chức năng của tỉnh thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt, bảo đảm không được vượt quá mức giá trần do Chính phủ quy định.
- Tuân thủ pháp luật về điện lực: Mọi hoạt động mua bán, sử dụng điện và quản lý vận hành phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Nghị định số 45/2001/NĐ-CP ngày 02/08/2001 của Chính phủ về hoạt động điện lực và sử dụng điện.
Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
Để bảo đảm quy định được triển khai đồng bộ và hiệu quả, UBND tỉnh phân công trách nhiệm cụ thể cho các cấp, các ngành:
- Các sở, ngành cấp tỉnh: Có trách nhiệm ban hành hướng dẫn chi tiết theo chức năng quản lý nhà nước của ngành mình; đồng thời phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã để thường xuyên kiểm tra, giám sát và đôn đốc các địa phương thực hiện đúng quy định.
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ và giúp đỡ các Hợp tác xã nông lâm nghiệp trên địa bàn trong việc quản lý vận hành lưới điện và tổ chức kinh doanh dịch vụ điện đạt hiệu quả cao.
- Hiệu lực thi hành: Quy định này được áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh Tuyên Quang kể từ ngày ký ban hành. Các văn bản, quy định trước đây của tỉnh có nội dung trái với quy định này đều bãi bỏ và không còn hiệu lực thi hành. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cấp, các ngành và địa phương có trách nhiệm kịp thời báo cáo về cơ quan quản lý chuyên ngành để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh cho phù hợp.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 494/2002/QĐ-UB | Tuyên Quang, ngày 22 tháng 10 năm 2002 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ LƯỚI ĐIỆN NÔNG THÔN
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;
Căn cứ Nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 8 tháng 7 năm 1999 và Nghị định 12/2000/NĐ-CP ngày 5 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ ban hành Quy chế và điều chỉnh, bổ sung Quy chế đầu tư xây dựng;
Thực hiện Nghị quyết số 49-NQ/TU ngày 30 tháng 5 năm 2002 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ (Kỳ họp thứ 23) về việc bàn giao các Ban quản lý điện xã cho các Hợp tác xã nông lâm nghiệp quản lý;
Căn cứ yêu cầu xây dựng và quản lý lưới điện nông thôn, mục tiêu phát triển lưới điện tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2002 - 2005;
Xét đề nghị của ông Giám đốc Điện lực Tuyên Quang, tại Văn bản số 1258/ĐL1-ĐTQ-ĐNT ngày 9 tháng 7 năm 2002 về việc ban hành kèm theo Quy định về xây dựng và quản lý lưới điện nông thôn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. ban hành kèm theo quyết định này bản quy định đề việc xây dựng và quản lý lưới điện nông thôn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 2002 đến 2005.
Điều 2. Giao cho Sở Công nghiệp-Thủ công nghiệp, Sở Tài chính-Vật giá, Sở Xây dựng, Điện lực Tuyên Quang, Sở Nông và Phát triển Nông thôn, Liên minh các HTX tỉnh căn cứ vào chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của ngành mình, có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện quyết định này.
Điều 3. Các ông Chánh văn phòng UBND tỉnh, thủ trưởng các ngành : Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính-vật giá, Xây dựng, Công nghiệp-thủ công nghiệp, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Điện lực Tuyên Quang, Liên minh các HTX tỉnh, các tổ chức tín dụng, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG. KT.CHỦ TỊCH |
QUY ĐỊNH
VỀ VIỆC XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ LƯỚI ĐIỆN NÔNG THÔN TỈNH TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2002 – 2005
(Ban hành kèm theo Quyết định số : 494 /2002/QĐ-UB ngày 22 tháng 10 năm 2002 của UBND tỉnh)
Để từng bước phát huy, sử dụng hiệu quả hệ thống lưới điện Quốc gia đã có và thực hiện kế hoạch phát triển lưới điện lưới quốc gia trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang về đến các hộ tiêu thụ giai đoạn 2002 - 2005 và những năm tiếp theo, nhằm đạt được các mục tiêu :
- 80% số hộ dân trở lên được sử dụng điện lưới Quốc gia.
- 100% số xã có giá bán điện đến hộ dân < giá trần của Chính phủ quy định cho nông thôn.
- Hoàn thành chuyển đổi mô hình quản lý lưới điện nông thôn, bàn giao toàn bộ lưới điện 0,4KV cho các Hợp tác xã nông lâm nghiệp có đủ tư cách pháp nhân, đủ điều kiện quản lý và làm kinh doanh lịch vụ điện nông thôn.
Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định xây dựng và quản lý lưới điện cụ thể như sau:
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối với các đường dây 35KV và các TBA nói chung do ngành Điện chịu trách nhiệm đầu tư xây dựng theo kế hoạch hàng năm được Công ty Điện lực I phê duyệt đầu tư xây dựng (Trừ các đường dây và TBA chuyên dùng theo các chương trình và mục tiêu riêng).
Điều 2. Đối với lưới điện hạ thế nông thôn (Gồm đường dây hạ thế 0,4KV và 0,22KV sau công tơ tổng, hộp công tơ, công tơ, dây dẫn vào công tơ, dây vào các hộ tiêu thụ Kinh phí xây dựng do nhân dân đóng góp. Hợp tác xã nông lâm nghiệp chịu trách nhiệm tổ chức nhân dân đóng góp kinh phí xây dựng và quản lý theo quy định của tỉnh.
Điều 3. Uỷ ban nhân dân huyện cấp phép đăng ký kinh doanh điện năng trên địa bàn quản lý. Sở Công nghiệp-thủ công nghiệp cấp phép hoạt động điện lực cho Hợp tác xã nông lâm nghiệp đã tổ chức và hoạt động theo luật Hợp tác xã. Hợp tác xã có trách nhiệm thành lập tổ quản lý điện trực thuộc, các nhân viên của tổ quản lý điện thuộc Hợp tác xã nông lâm nghiệp quản lý phải được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ về kỹ thuật điện.
Chương II
PHÁT TRIỂN VÀ XÂY DỰNG LƯỚI ĐIỆN NÔNG THÔN
Điều 4. Để ưu tiên phát triển lưới điện nông thôn tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân sử dụng có hiệu quả, UBND tỉnh quy định :
1 - Về thiết kế kỹ thuật : Sử dụng các loại cột sắt, cột bê tông (Kể cả các loại cột cũ còn đủ tiêu chuẩn kỹ thuật) để xây dựng lưới điện hạ áp từ 0 4KV trở xuống.
2- Về dự toán kinh phí xây dựng :
+ Giảm 50% chi phí chung
+ Giảm 50% thu nhập chịu thuế tính trước.
+ Miễn thuế giá trị gia tăng đầu ra.
Điều 5. Thủ tục xây dựng lưới điện nông thôn.
1- Hợp tác xã nông lâm nghiệp (Chủ đầu tư) lập tờ trình nêu rõ yêu cầu quy mô xây dựng, nguồn vốn, báo cáo UBND huyện, thị xã trình các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt chủ trương theo đúng quy định phân cấp tại Quyết định số 407/QĐ-UB ngày 2 tháng 8 năm 2002 của UBND tỉnh.
2- Căn cứ vào chủ trương được phê duyệt, chủ đầu tư ký hợp đồng với các đơn vị khảo sát thiết kế có đủ tư cách pháp nhân. Hồ sơ thiết kế phải trình cấp có thẩm quyền phê duyệt cụ thể như sau :
Công trình có mức đầu tư dưới 500 triệu đồng do Sở Công nghiệp-Thủ công nghiệp thẩm định, UBND huyện phê duyệt thiết kế dự toán. Công trình có mức đầu tư > 500 triệu đồng, Sở Công nghiệp-Thủ công nghiệp thẩm định trình UBND lĩnh phê duyệt. Nghiêm cấm việc chia nhỏ công trình thành nhiều hạng mục công trình để phê duyệt.
3- Căn cứ vào hồ sơ thiết kế được duyệt, chủ đầu tư ký hợp đồng với Điện lực Tuyên Quang để giám sát công trình và ký hợp đồng thi công với đơn vị có đủ năng lực, tư cách pháp nhân, thông qua hình thức chọn thầu hoặc dấu thầu xây dựng theo các quy định của Nhà nước và của UBND tỉnh.
4- Công trình sau khi hoàn thành phải được nghiệm thu quyết toán công trình theo đúng quy định.
Điều 6. Kinh phí xây dựng lưới điện hạ thế.
1- Kinh phí do nhân dân đóng góp : Trên cơ sở dự toán kinh phí được duyệt, HTX cân đối các nguồn vốn huy động.được, phần còn lại được phân bổ mức đóng góp cho từng hộ đăng ký sử dụng điện trên địa bàn, đảm bảo công bằng, hợp lý và công khai cho nhân dân biết.
2- Kinh phí vay qua các tổ chức tín dụng : Trường hợp các hộ đăng ký sử dụng điện có nhu cầu vay vốn để đóng góp xây dựng lưới điện thì vay qua các tổ chức tín dụng theo Điều lệ tín dụng hiện hành (Thủ tục vay do các tố chức tín dụng hướng dẫn).
3- Kinh phí huy động từ các tổ chức tập thể, cá nhân trong và ngoài Hợp tác xã : Khuyến khích các tổ chức, cá nhân, tập thể đóng góp vốn cho HTX vay để xây dựng lưới điện nông thôn.
4- Kinh phí từ vốn khấu hao cơ bản được tính và phân bổ vào giá thành để lại cho Hợp tác xã.
5- Kinh phí từ vốn hỗ trợ của ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn khác (nếu có)
6- Hợp tác xã chịu trách nhiệm quản lý nguồn kinh phí đóng góp của nhân dân để xây dựng theo đúng quy định của Nhà nước và của tỉnh, đôn đốc việc hoàn trả nợ vốn vay của các tổ chức theo đúng quy định và đúng thời gian.
- Vốn huy động được các nguồn trên phải gửi vào tài khoản của Hợp tác xã được mở tại Ngân hàng.
Chương III
TỔ CHỨC QUẢN IÝ KINH DOANH DỊCH VỤ ĐIỆN
Điều 7. Hợp tác xã chịu trách nhiệm tổ chức quản lý, bảo quản và vận hành lưới điện theo các quy định kỹ thuật chuyên ngành, đảm bảo cho lưới điện vận hành có hiệu quả và an toàn.
Điều 8. Hợp tác xã ký hợp đồng với ngành Điện mua đồ qua công ty tổng đặt sau máy biến áp (Theo giá đã được Nhà nước quy định) và tổ chức thực hiện bán điện một cấp, một giá đến từng hộ nông thôn. Nghiêm cấm hình thức trung gian mua bán điện trên địa bàn.
Điều 9. Chi phí quản lý và kinh doanh dịch vụ về đơn của HTX phải được xây dựng hợp lý theo đúng quy định của UBND tỉnh, HTX hạch toán riêng mục kinh doanh, dịch vụ điện và phải chịu trách nhiệm trước Pháp luật về mọi việc làm sai, trái với Quy định của Nhà nước và của tỉnh.
Điều 10. Giá bán lẻ điện tới túng hộ gia đình do Hợp tác xã nông lâm nghiệp thực hiện theo Thông tư số 01/1999/TTLB ngày 10 tháng 2 năm 1999 của Liên bộ Công nghiệp - Ban Vật giá Chính phủ và các hướng dẫn của các cơ quan chuyên ngành, các cơ quan chức năng của tỉnh thẩm định giá bán lẻ điện trình UBND tỉnh phê duyệt nhưng không được vượt quá giá trần của Chính phủ quy định.
Điều 11. Việc kinh doanh mua bán điện phải thực hiện theo đúng Nghị định 45/2001/NĐ-CP ngày 2 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ "Về hoạt động điện lực và sử dụng điện", và phải mở sổ sách, kế toán theo dõi, hạch toán riêng theo đúng Pháp lệnh Thống kê - Kế toán. Tuyệt đối không sử dụng tiền bán điện vào mục đích khác không liên quan tới quản lý và sử dụng điện.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Các ngành Công nghiệp-thủ công nghiệp, Điện lực, Kế hoạch Đầu tư, Tài chính Vật giá, Xây dựng, các tổ chức tín dụng, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể theo chức năng nhiệm vụ của ngành mình và phối hợp với UBND các huyện, thị xã kiểm tra đôn đốc việc thực hiện quy định này.
Điều 13. Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trong tỉnh có trách nhiệm giúp đỡ và tạo điều kiện để Hợp tác xã nông lâm nghiệp quản lý và kinh doanh dịch vụ điện có hiệu quả.
Điều 14. Bản quy định này áp dụng trong toàn tỉnh, kể từ ngày ký. Các văn bản trước đây không phù hợp với quy định này đều không có hiệu lực thi hành.
Trong quá trình thực hiện quy định, nếu có khó khăn, vướng mắc gì chưa phù hợp, đề nghị các cấp, các ngành báo cáo các ngành chức năng quản lý về điện để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
- 1 Pháp lệnh Kế toán và thống kê năm 1988 do Chủ tịch Hội đồng nhà nước ban hành
- 2 Luật hợp tác xã 1996
- 3 Thông tư liên tịch 01/1999/TTLT-BVGCP-BCN hướng dẫn giá bán điện tiêu dùng sinh hoạt đến hộ dân nông thôn do Ban Vật giá Chính phủ - Bộ Công nghiệp ban hành
- 4 Nghị định 45/2001/NĐ-CP về hoạt động điện lực và sử dụng điện
- 1 Quyết định 85/2006/QĐ-UBND công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành liên quan đến lĩnh vực dân sự và đầu tư xây dựng đã hết hiệu lực pháp luật
- 2 Quyết định 667/QĐ-UBND năm 2014 Công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội dồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành đến hết ngày 31/12/2013
- 1 Quyết định 10/2007/QĐ-UBND sửa đổi Quy định quản lý lưới điện, mua bán điện và sử dụng điện ở nông thôn địa bàn tỉnh Hoà Bình kèm theo Quyết định 37/2001/QĐ-UB
- 2 Quyết định 37/2001/QĐ-UB về Quy định quản lý lưới điện, mua bán điện và sử dụng điện ở nông thôn địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 3 Quyết định 85/2006/QĐ-UBND công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành liên quan đến lĩnh vực dân sự và đầu tư xây dựng đã hết hiệu lực pháp luật
- 4 Quyết định 1570/2008/QĐ-UBND về Quy định quản lý và phát triển lưới điện nông thôn do tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 5 Quyết định 667/QĐ-UBND năm 2014 Công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội dồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành đến hết ngày 31/12/2013
- 1 Quyết định 85/2006/QĐ-UBND công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành liên quan đến lĩnh vực dân sự và đầu tư xây dựng đã hết hiệu lực pháp luật
- 2 Quyết định 667/QĐ-UBND năm 2014 Công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội dồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành đến hết ngày 31/12/2013
- 1 Pháp lệnh Kế toán và thống kê năm 1988 do Chủ tịch Hội đồng nhà nước ban hành
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 3 Luật hợp tác xã 1996
- 4 Thông tư liên tịch 01/1999/TTLT-BVGCP-BCN hướng dẫn giá bán điện tiêu dùng sinh hoạt đến hộ dân nông thôn do Ban Vật giá Chính phủ - Bộ Công nghiệp ban hành
- 5 Nghị định 52/1999/NĐ-CP ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng
- 6 Nghị định 12/2000/NĐ-CP sửa đổi Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định 52/1999/NĐ-Cp
- 7 Nghị định 45/2001/NĐ-CP về hoạt động điện lực và sử dụng điện
- 8 Quyết định 10/2007/QĐ-UBND sửa đổi Quy định quản lý lưới điện, mua bán điện và sử dụng điện ở nông thôn địa bàn tỉnh Hoà Bình kèm theo Quyết định 37/2001/QĐ-UB
- 9 Quyết định 37/2001/QĐ-UB về Quy định quản lý lưới điện, mua bán điện và sử dụng điện ở nông thôn địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 10 Quyết định 1570/2008/QĐ-UBND về Quy định quản lý và phát triển lưới điện nông thôn do tỉnh Quảng Ninh ban hành