Giới thiệu chung về Quyết định 50/2004/QĐ-UB
Quyết định 50/2004/QĐ-UB được Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành nhằm mục đích sửa đổi, bổ sung một số nội dung cụ thể tại Quyết định số 06/2004/QĐ-UB ngày 16/01/2004 của UBND tỉnh Quảng Nam. Văn bản này tập trung điều chỉnh các mức thu tiền nước thô từ các công trình thủy lợi phục vụ cho mục đích sinh hoạt, sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, nuôi trồng thủy sản và các hoạt động dịch vụ khác trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Sự điều chỉnh này nhằm đảm bảo tính phù hợp với thực tế quản lý, khai thác và sử dụng nguồn nước từ các công trình thủy lợi tại địa phương.
Nội dung sửa đổi, bổ sung về mức thu tiền nước thô và dịch vụ thủy lợi
Theo Điều 1 của Quyết định 50/2004/QĐ-UB, UBND tỉnh Quảng Nam tiến hành sửa đổi, bổ sung các gạch đầu dòng thứ 1, thứ 2, thứ 3, thứ 4 và thứ 6 tại điểm c, khoản 2.1, điều 1 của Quyết định số 06/2004/QĐ-UB. Các mức thu mới được quy định chi tiết như sau:
1. Mức thu phí cấp nước thô phục vụ sinh hoạt
- Cấp nước thô bằng biện pháp tự chảy cho Nhà máy nước phục vụ sinh hoạt: Áp dụng mức thu là 150 đồng/m³.
- Cấp nước thô bằng biện pháp bơm điện cho Nhà máy nước phục vụ sinh hoạt: Áp dụng mức thu là 300 đồng/m³.
2. Mức thu phí cấp nước thô phục vụ sản xuất và dịch vụ khác
- Cấp nước thô bằng biện pháp tự chảy cho Nhà máy nước phục vụ sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các hoạt động dịch vụ khác: Áp dụng mức thu là 250 đồng/m³.
- Cấp nước thô bằng biện pháp bơm điện cho Nhà máy nước phục vụ sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các hoạt động dịch vụ khác: Áp dụng mức thu là 500 đồng/m³.
3. Mức thu phí cấp nước phục vụ nuôi trồng thủy sản tại mặt ruộng, ao, đầm
- Cấp nước bằng biện pháp tự chảy để nuôi trồng thủy sản ở mặt ruộng, ao, đầm...: Áp dụng mức thu là 1.000.000 đồng/ha/năm.
- Cấp nước bằng biện pháp bơm điện để nuôi trồng thủy sản ở mặt ruộng, ao, đầm...: Áp dụng mức thu là 2.000.000 đồng/ha/năm.
4. Mức thu phí đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản trong lòng hồ chứa nước
Đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản, bao gồm cả hình thức nuôi cá lồng trong lòng các hồ chứa nước, mức thu phí được xác định cụ thể dựa trên quy mô diện tích mặt nước dâng bình thường của từng hồ chứa:
- Đối với hồ chứa nước có diện tích mặt nước dưới 100 hecta: Áp dụng mức thu là 25.000 đồng/ha/năm.
- Đối với hồ chứa nước có diện tích mặt nước từ 100 hecta đến dưới 200 hecta: Áp dụng mức thu là 20.000 đồng/ha/năm.
- Đối với hồ chứa nước có diện tích mặt nước từ 200 hecta trở lên: Áp dụng mức thu là 15.000 đồng/ha/năm.
5. Quy định đối với việc sử dụng công trình thủy lợi vào mục đích kinh doanh dịch vụ
Đối với các hoạt động sử dụng công trình thủy lợi để phục vụ cho mục đích kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (bao gồm cả các loại hình dịch vụ cao cấp như kinh doanh sân golf, casino, nhà hàng), Quyết định nêu rõ các trường hợp này không áp dụng khung giá trên mà sẽ có quy định riêng biệt được ban hành sau.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Nguyên tắc áp dụng các quy định khác
Tất cả các nội dung, quy định khác liên quan đến việc quản lý, thu và sử dụng phí dịch vụ thủy lợi đã được ban hành tại Quyết định số 06/2004/QĐ-UB ngày 16/01/2004 của UBND tỉnh Quảng Nam mà không được đề cập sửa đổi tại Quyết định này thì vẫn giữ nguyên giá trị pháp lý và tiếp tục thực hiện.
2. Hiệu lực thi hành
Quyết định 50/2004/QĐ-UB chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
3. Trách nhiệm thi hành
Các cơ quan, tổ chức và cá nhân sau đây chịu trách nhiệm thi hành quyết định này:
- Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam.
- Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Nam.
- Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Quảng Nam.
- Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Nam.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các cá nhân có liên quan trực tiếp đến việc quản lý, khai thác và sử dụng nguồn nước từ công trình thủy lợi.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 50/2004/QĐ-UB | Tam Kỳ, ngày 09 tháng 07 năm 2004 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU 1, QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/2004/QĐ-UB NGÀY 16/01/2004 CỦA UBND TỈNH QUẢNG NAM.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi;
Căn cứ Quyết định số 06/2004/QĐ-UB ngày 16/01/2004 của UBND tỉnh Quảng Nam về thu thủy lợi phí, tiền nước;
Để khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển kinh doanh du lịch, dịch vụ và nuôi trồng thủy sản trên các công trình thủy lợi;
Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại công văn số 498/NN&PTNT ngày 19/5/2004, về việc điều chỉnh mức thu tiền nước làm dịch vụ từ công trình thủy lợi; ý kiến thống nhất đề xuất của Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, Công ty Khai thác công trình thủy lợi Quảng Nam tại cuộc họp ngày 06/7/2004;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung các gạch đầu dòng ( - ) thứ 1, thứ 2, thứ 3, thứ 4, và thứ 6 tại điểm c, khoản 2.1, điều 1, Quyết định số 06/2004/QĐ-UB ngày 16/01/2004 của UBND tỉnh Quảng Nam như sau:
1- Cấp nước thô bằng biện pháp tự chảy cho Nhà máy nước phục vụ sinh hoạt mức thu là 150 đồng/1m3; nếu cấp nước bằng biện pháp bơm điện thu 300 đồng/1m3.
2- Cấp nước thô bằng biện pháp tự chảy cho Nhà máy nước phục vụ sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các dịch vụ khác mức thu là 250 đồng/1m3; nếu cấp nước bằng biện pháp bơm điện thu 500 đồng/1m3.
3- Cấp nước để nuôi trồng thủy sản ở mặt ruộng, ao, đầm … bằng biện pháp tự chảy thu 1.000.000 đồng/1ha/năm, nếu cấp bằng bơm điện thu 2.000.000 đồng/1ha/năm.
4- Nuôi trồng thủy sản kể cả nuôi cá lồng trong lòng hồ chứa nước, quy định mức thu như sau:
a- Đối với hồ chứa nước có mặt nước dưới 100 hecta, thu 25.000 đồng/1ha/năm ( tính theo diện tích mực nước dâng bình thường ).
b- Đối với hồ chứa nước từ 100 hecta đến dưới 200 hecta, thu 20.000 đồng/1ha/năm ( tính theo diện tích mực nước dâng bình thường ).
c- Đối với hồ chứa nước từ 200 hecta trở lên, thu 15.000 đồng/1ha/năm ( tính theo diện tích mực nước dâng bình thường ).
5- Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí ( kể cả kinh doanh sân golt, casinô, nhà hàng ) sẽ có quy định riêng.
Điều 2. Các nội dung khác tại Quyết định số 06/2004/QĐ-UB ngày 16/01/2004 của UBND tỉnh Quảng Nam không thay đổi.
Điều 3. Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
|
Nơi nhận: | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM |