Quyết định 5010/QĐ-SXD năm 2023 do Sở Xây dựng tỉnh Quảng Ninh ban hành nhằm công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để các tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo, áp dụng vào việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Quy định chung về đơn giá nhân công xây dựng
Đơn giá nhân công xây dựng được công bố kèm theo Quyết định này tuân thủ các nguyên tắc xác định chi phí cụ thể như sau:
- Đơn giá ngày công được tính toán dựa trên thời gian làm việc tiêu chuẩn là 8 giờ/ngày và 26 ngày/tháng. Đơn giá này được xác định chi tiết cho từng nhóm nhân công trực tiếp sản xuất xây dựng, tương ứng với trình độ tay nghề theo cấp bậc thợ trong hệ thống định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
- Cơ cấu đơn giá nhân công đã bao gồm đầy đủ tiền lương, các khoản phụ cấp lương đặc thù theo tính chất của sản xuất ngành xây dựng, cùng với một số khoản chi phí thuộc trách nhiệm chi trả của người lao động theo quy định pháp luật hiện hành (bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn và các khoản phải trả khác).
- Phân chia khu vực áp dụng đơn giá nhân công
Đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh được phân chia chi tiết thành 5 khu vực cụ thể nhằm phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa phương:
- Khu vực 1 (KV1): Áp dụng đối với địa bàn Thành phố Hạ Long.
- Khu vực 2 (KV2): Áp dụng đối với địa bàn các Thành phố: Cẩm Phả, Uông Bí, Móng Cái (ngoại trừ hai xã đảo Vĩnh Trung và Vĩnh Thực); các Thị xã: Đông Triều và Quảng Yên.
- Khu vực 3 (KV3): Áp dụng đối với địa bàn các Huyện: Tiên Yên, Đầm Hà; Huyện Hải Hà (ngoại trừ xã đảo Cái Chiên); Huyện Vân Đồn (ngoại trừ các xã đảo Bản Sen, Thắng Lợi, Ngọc Vừng, Quan Lạn, Minh Châu).
- Khu vực 4 (KV4): Áp dụng đối với địa bàn các huyện miền núi, biên giới bao gồm Huyện Bình Liêu và Huyện Ba Chẽ.
- Khu vực 5 (KV5): Áp dụng đối với địa bàn các xã đảo và huyện đảo, bao gồm: Toàn bộ Huyện Cô Tô; các xã Bản Sen, Thắng Lợi, Ngọc Vừng, Quan Lạn, Minh Châu thuộc huyện Vân Đồn; xã Cái Chiên thuộc huyện Hải Hà; hai xã Vĩnh Trung và Vĩnh Thực thuộc thành phố Móng Cái.
- Trách nhiệm của Chủ đầu tư trong việc áp dụng đơn giá
Quyết định quy định rõ vai trò và trách nhiệm của chủ đầu tư trong quá trình quản lý chi phí đầu tư xây dựng:
- Chủ đầu tư có trách nhiệm căn cứ vào đặc điểm, tính chất và điều kiện thi công thực tế của từng công trình cụ thể để tiến hành khảo sát, xác định đơn giá nhân công xây dựng theo đúng các quy định pháp luật hiện hành.
- Chủ đầu tư hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, tính hợp lý của các số liệu tính toán. Việc tham khảo, áp dụng đơn giá nhân công tại Quyết định này phải bảo đảm mục tiêu tối ưu hóa hiệu quả đầu tư, tránh gây thất thoát, lãng phí nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn đầu tư khác.
- Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
Các điều khoản về thời gian áp dụng và xử lý chuyển tiếp được quy định cụ thể như sau:
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2024.
- Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 5073/QĐ-SXD ngày 29/12/2022 của Sở Xây dựng tỉnh Quảng Ninh về việc công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh.
- Quy định chuyển tiếp đối với các dự án đang triển khai được thực hiện nghiêm túc theo quy định tại khoản 8 Điều 44 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
- Trong quá trình áp dụng thực tế, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các tổ chức và cá nhân có liên quan cần kịp thời phản ánh bằng văn bản gửi về Sở Xây dựng tỉnh Quảng Ninh để được xem xét, hướng dẫn giải quyết theo thẩm quyền.
| UBND TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5010/QĐ-SXD | Quảng Ninh, ngày 07 tháng 12 năm 2023 |
VỀ VIỆC CÔNG BỐ ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020;
Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 38/2022/NĐ-CP ngày 12/6/2022 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động;
Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình;
Căn cứ Quyết định số 51/2022/QĐ-UBND ngày 30/12/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc ban hành quy định về xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;
Theo đề nghị của Trưởng phòng Kinh tế và Vật liệu xây dựng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh để các tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo quy định tại các Nghị định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng của Chính phủ (Chi tiết tại phụ lục kèm theo Quyết định này).
1. Đơn giá ngày công của nhân công xây dựng xác định cho thời gian làm việc quy định (8 giờ/ngày, 26 ngày/tháng) theo nhóm nhân công của công nhân trực tiếp sản xuất xây dựng, phù hợp với trình độ tay nghề theo cấp bậc thợ nhân công trong hệ thống định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
2. Đơn giá nhân công xây dựng đã bao gồm lương, phụ cấp lương theo đặc điểm tính chất của sản xuất xây dựng và một số khoản chi phí thuộc trách nhiệm của người lao động phải trả theo quy định. Chi phí thuộc trách nhiệm của người lao động phải trả theo quy định gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn và một số khoản phải trả khác.
3. Đơn giá nhân công xây dựng trong quản lý đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh được công bố tại 5 khu vực (việc phân chia khu vực được thực hiện trên cơ sở quy định tại điểm d khoản 1.2 mục I Phụ lục IV Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/2/2021 của Bộ Xây dựng) như sau:
3.1. Khu vực 1 (KV1) gồm: Thành phố Hạ Long;
3.2. Khu vực 2 (KV2) gồm: Thành phố: Móng Cái (trừ các xã: Vĩnh Trung, Vĩnh Thực), Cẩm Phả, Uông Bí; Thị xã Đông Triều, Thị xã Quảng Yên;
3.3. Khu vực 3 (KV3) gồm: Các huyện: Tiên Yên, Đầm Hà, Hải Hà (trừ xã Cái Chiên), Vân Đồn (trừ các xã: Bản Sen, Thắng lợi, Ngọc Vừng, Quan Lạn, Minh Châu);
3.4. Khu vực 4 (KV4) gồm: Các huyện: Bình Liêu, Ba Chẽ;
3.5. Khu vực 5 (KV5) gồm: Huyện Cô Tô; Các xã: Bản Sen, Thắng lợi, Ngọc Vừng, Quan Lạn, Minh Châu của huyện Vân Đồn; xã Cái Chiên của huyện Hải Hà; Các xã: Vĩnh Trung, Vĩnh Thực của thành phố Móng Cái (Các xã đảo).
Điều 2. Chủ đầu tư căn cứ đặc điểm, điều kiện cụ thể của công trình để khảo sát, xác định đơn giá nhân công xây dựng theo các quy định hiện hành và chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của việc tính toán hoặc tham khảo giá nhân công xây dựng tại Quyết định này để quyết định việc lập, điều chỉnh dự toán xây dựng công trình, đảm bảo hiệu quả đầu tư, tránh thất thoát, lãng phí.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2024 và thay thế Quyết định số 5073/QĐ-SXD ngày 29/12/2022 của Sở Xây dựng về việc công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
2. Quy định chuyển tiếp được thực hiện theo khoản 8 Điều 44 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản về Sở Xây dựng để xem xét, giải quyết./.
|
| KT. GIÁM ĐỐC |
Phụ lục kèm theo Quyết định số 5010/QĐ-SXD ngày 07/12/2023 của Sở Xây dựng.
Đơn vị tính: đồng/công
| STT | Nhóm | Đơn giá nhân công xây dựng bình quân theo khu vực | ||||
| Khu vực 1 | Khu vực 2 | Khu vực 3 | Khu vực 4 | Khu vực 5 | ||
| I | Nhân công xây dựng trực tiếp | |||||
| 1 | Nhóm 1 |
|
|
|
|
|
|
| Bậc 3,5/7 | 266.000 | 262.000 | 249.000 | 259.000 | 281.000 |
| 2 | Nhóm 2 |
|
|
|
|
|
|
| Bậc 3,5/7 | 277.000 | 272.000 | 258.000 | 268.000 | 290.000 |
| 3 | Nhóm 3 |
|
|
|
|
|
|
| Bậc 3,5/7 | 286.000 | 281.000 | 267.000 | 279.000 | 300.000 |
| 4 | Nhóm 4 |
|
|
|
|
|
| 4.1 | Nhóm vận hành máy, thiết bị thi công xây dựng | |||||
|
| Bậc 3,5/7 | 337.000 | 329.000 | 299.000 | 312.000 | 338.000 |
| 4.2 | Nhóm lái xe các loại |
|
|
|
|
|
|
| Bậc 2/4 | 337.000 | 329.000 | 299.000 | 312.000 | 338.000 |
| II | Nhóm nhân công khác | |||||
| II.1 | Vận hành tàu, thuyền | |||||
| II.1.1 | Thuyền trưởng | |||||
| a | Tàu, ca nô có công suất máy chính từ 5CV đến 150CV | |||||
|
| Bậc 1,5/2 | 417.000 | 405.000 | 371.000 | 383.000 | 429.000 |
| b | Tàu có công suất máy chính trên 150CV, cần cẩu nổi, tàu đóng cọc | |||||
|
| Bậc 1,5/2 | 463.000 | 448.000 | 407.000 | 418.000 | 467.000 |
| c | Tàu hút dưới 150m3/h | |||||
|
| Bậc 1,5/2 | 440.000 | 426.000 | 390.000 | 402.000 | 447.000 |
| d | Tàu hút từ 150m3/h đến 300m3/h | |||||
|
| Bậc 1,5/2 | 492.000 | 476.000 | 433.000 | 443.000 | 492.000 |
| e | Tàu hút trên 300m3/h, tàu cuốc nạo vét sông dưới 300m3/h | |||||
|
| Bậc 1,5/2 | 547.000 | 527.000 | 476.000 | 486.000 | 538.000 |
| g | Tàu hút, tàu cuốc, tàu đào gầu ngoạm nạo vét biển từ 300m3/h đến 800m3/h | |||||
|
| Bậc 1,5/2 | 562.000 | 542.000 | 489.000 | 499.000 | 552.000 |
| h | Tàu hút, tàu cuốc, tàu đào gầu ngoạm nạo vét biển từ 800m3/h trở lên | |||||
|
| Bậc 1,5/2 | 590.000 | 568.000 | 512.000 | 521.000 | 576.000 |
| II.1.2 | Thuyền phó | |||||
| a | Tàu, ca nô có công suất máy chính từ 5CV đến 150CV | |||||
|
| Bậc 1,5/2 | 348.000 | 336.000 | 309.000 | 322.000 | 367.000 |
| b | Tàu có công suất máy chính trên 150CV, cần cẩu nổi, tàu đóng cọc | |||||
|
| Bậc 1,5/2 | 387.000 | 374.000 | 341.000 | 353.000 | 400.000 |
| c | Tàu hút dưới 150m3/h | |||||
|
| Bậc 1,5/2 | 394.000 | 383.000 | 350.000 | 365.000 | 408.000 |
| d | Tàu hút từ 150m3/h đến 300m3/h | |||||
|
| Bậc 1,5/2 | 457.000 | 443.000 | 403.000 | 415.000 | 463.000 |
| e | Tàu hút trên 300m3/h, tàu cuốc nạo vét sông dưới 300m3/h | |||||
|
| Bậc 1,5/2 | 522.000 | 504.000 | 457.000 | 466.000 | 518.000 |
| g | Tàu hút, tàu cuốc, tàu đào gầu ngoạm nạo vét biển từ 300m3/h đến 800m3/h | |||||
|
| Bậc 1,5/2 | 478.000 | 463.000 | 422.000 | 432.000 | 480.000 |
| h | Tàu hút, tàu cuốc, tàu đào gầu ngoạm nạo vét biển từ 800m3/h trở lên | |||||
|
| Bậc 1,5/2 | 507.000 | 490.000 | 445.000 | 455.000 | 504.000 |
| II.1.3 | Thủy thủ, thợ điện, thợ máy | |||||
|
| Bậc 2/4 | 398.000 | 383.000 | 319.000 | 372.000 | 384.000 |
| II.1.4 | Máy trưởng, máy 1, máy 2, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc 1, kỹ thuật viên cuốc 2 tàu sông | |||||
| II.1.4.1 | Máy trưởng |
|
|
|
|
|
| a | Tàu hút dưới 150m3/h | |||||
|
| Bậc 1,5/2 | 396.000 | 384.000 | 353.000 | 366.000 | 409.000 |
| b | Tàu hút từ 150m3/h đến 300m3/h | |||||
|
| Bậc 1,5/2 | 465.000 | 450.000 | 410.000 | 422.000 | 468.000 |
| c | Tàu hút trên 300m3/h, tàu cuốc nạo vét sông dưới 300m3/h | |||||
|
| Bậc 1,5/2 | 531.000 | 513.000 | 465.000 | 474.000 | 525.000 |
| II.1.4.2 | Máy 1 |
|
|
|
|
|
| a | Tàu, ca nô có công suất máy chính từ 5CV đến 150CV | |||||
|
| Bậc 1,5/2 | 354.000 | 345.000 | 319.000 | 334.000 | 375.000 |
| b | Tàu có công suất máy chính trên 150CV, cần cẩu nổi, tàu đóng cọc | |||||
|
| Bậc 1,5/2 | 399.000 | 388.000 | 356.000 | 369.000 | 413.000 |
| II.1.4.3 | Máy 2 |
|
|
|
|
|
| a | Tàu, ca nô có công suất máy chính từ 5CV đến 150CV | |||||
|
| Bậc 1,5/2 | 342.000 | 328.000 | 300.000 | 311.000 | 360.000 |
| b | Tàu có công suất máy chính trên 150CV, cần cẩu nổi, tàu đóng cọc | |||||
|
| Bậc 1,5/2 | 376.000 | 359.000 | 326.000 | 337.000 | 386.000 |
| c | Tàu hút dưới 150m3/h | |||||
|
| Bậc 1,5/2 | 394.000 | 383.000 | 350.000 | 365.000 | 408.000 |
| d | Tàu hút từ 150m3/h đến 300m3/h | |||||
|
| Bậc 1,5/2 | 457.000 | 443.000 | 403.000 | 415.000 | 463.000 |
| e | Tàu hút trên 300m3/h, tàu cuốc nạo vét sông dưới 300m3/h | |||||
|
| Bậc 1,5/2 | 522.000 | 504.000 | 457.000 | 466.000 | 518.000 |
| II.1.4.4 | Điện trưởng |
|
|
|
|
|
|
| Tàu hút trên 300m3/h, tàu cuốc nạo vét sông dưới 300m3/h | |||||
|
| Bậc 1,5/2 | 464.000 | 449.000 | 409.000 | 421.000 | 468.000 |
| II.1.4.5 | Kỹ thuật viên cuốc 1 |
|
|
|
|
|
| a | Tàu hút dưới 150m3/h | |||||
|
| Bậc 1,5/2 | 394.000 | 383.000 | 350.000 | 365.000 | 408.000 |
| b | Tàu hút từ 150m3/h đến 300m3/h | |||||
|
| Bậc 1,5/2 | 457.000 | 443.000 | 403.000 | 415.000 | 463.000 |
| c | Tàu hút trên 300m3/h, tàu cuốc nạo vét sông dưới 300m3/h | |||||
|
| Bậc 1,5/2 | 515.000 | 497.000 | 450.000 | 461.000 | 511.000 |
| II.1.4.6 | Kỹ thuật viên cuốc 2 |
|
|
|
|
|
| a | Tàu hút dưới 150m3/h | |||||
|
| Bậc 1,5/2 | 366.000 | 356.000 | 328.000 | 341.000 | 384.000 |
| b | Tàu hút từ 150m3/h đến 300m3/h | |||||
|
| Bậc 1,5/2 | 417.000 | 405.000 | 371.000 | 383.000 | 429.000 |
| c | Tàu hút trên 300m3/h, tàu cuốc nạo vét sông dưới 300m3/h | |||||
|
| Bậc 1,5/2 | 486.000 | 470.000 | 428.000 | 438.000 | 486.000 |
| II.1.5 | Máy trưởng, máy 1, máy 2, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc 1, kỹ thuật viên cuốc 2 tàu biển | |||||
| II.1.5.1 | Máy trưởng |
|
|
|
|
|
| a | Tàu hút, tàu cuốc, tàu đào gầu ngoạm nạo vét biển từ 300m3/h đến 800m3/h | |||||
|
| Bậc 1,5/2 | 549.000 | 529.000 | 478.000 | 489.000 | 540.000 |
| b | Tàu hút, tàu cuốc, tàu đào gầu ngoạm nạo vét biển từ 800m3/h trở lên | |||||
|
| Bậc 1,5/2 | 575.000 | 554.000 | 500.000 | 509.000 | 563.000 |
| II.1.5.2 | Máy 1, Máy 2 |
|
|
|
|
|
| a | Tàu hút, tàu cuốc, tàu đào gầu ngoạm nạo vét biển từ 300m3/h đến 800m3/h | |||||
|
| Bậc 1,5/2 | 522.000 | 504.000 | 457.000 | 466.000 | 518.000 |
| b | Tàu hút, tàu cuốc, tàu đào gầu ngoạm nạo vét biển từ 800m3/h trở lên | |||||
|
| Bậc 1,5/2 | 549.000 | 529.000 | 478.000 | 489.000 | 540.000 |
| II.1.5.3 | Điện trưởng |
|
|
|
|
|
| a | Tàu hút, tàu cuốc, tàu đào gầu ngoạm nạo vét biển từ 300m3/h đến 800m3/h | |||||
|
| Bậc 1,5/2 | 492.000 | 476.000 | 433.000 | 443.000 | 492.000 |
| b | Tàu hút, tàu cuốc, tàu đào gầu ngoạm nạo vét biển từ 800m3/h trở lên | |||||
|
| Bậc 1,5/2 | 522.000 | 504.000 | 457.000 | 466.000 | 518.000 |
| II.1.5.4 | Kỹ thuật viên cuốc 1 |
|
|
|
|
|
| a | Tàu hút, tàu cuốc, tàu đào gầu ngoạm nạo vét biển từ 300m3/h đến 800m3/h | |||||
|
| Bậc 1,5/2 | 515.000 | 497.000 | 450.000 | 461.000 | 511.000 |
| b | Tàu hút, tàu cuốc, tàu đào gầu ngoạm nạo vét biển từ 800m3/h trở lên | |||||
|
| Bậc 1,5/2 | 535.000 | 516.000 | 468.000 | 477.000 | 529.000 |
| IV.5.5 | Kỹ thuật viên cuốc 2 |
|
|
|
|
|
| a | Tàu hút, tàu cuốc, tàu đào gầu ngoạm nạo vét biển từ 300m3/h đến 800m3/h | |||||
|
| Bậc 1,5/2 | 486.000 | 470.000 | 428.000 | 438.000 | 486.000 |
| b | Tàu hút, tàu cuốc, tàu đào gầu ngoạm nạo vét biển từ 800m3/h trở lên | |||||
|
| Bậc 1,5/2 | 507.000 | 490.000 | 445.000 | 455.000 | 504.000 |
| II.2 | Thợ lặn |
|
|
|
|
|
| a | Thợ lặn |
|
|
|
|
|
|
| Bậc 2/4 | 571.000 | 552.000 | 506.000 | 511.000 | 585.000 |
| b | Thợ lặn cấp I |
|
|
|
|
|
|
| Bậc 1/2 | 606.000 | 584.000 | 531.000 | 533.000 | 608.000 |
|
| Bậc 2/2 | 685.000 | 659.000 | 599.000 | 601.000 | 686.000 |
|
| Thợ lặn cấp II | 722.000 | 698.000 | 640.000 | 647.000 | 739.000 |
| II.3 | Kỹ sư |
|
|
|
|
|
| 1.4 | Bậc 4/8 | 368.000 | 359.000 | 330.000 | 338.000 | 361.000 |
| II.4 | Nghệ nhân |
|
|
|
|
|
| 2 | Bậc 1,5/2 | 702.000 | 675.000 | 603.000 | 611.000 | 641.000 |
Ghi chú: Việc Quy đổi đơn giá nhân công xây dựng theo cấp bậc trong hệ thống định mức dự toán xây dựng thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục IV - Phương pháp xác định đơn giá nhân công xây dựng - Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng.
- 1 Luật Xây dựng 2014
- 2 Luật Xây dựng sửa đổi 2020
- 3 Thông tư 11/2021/TT-BXD hướng dẫn nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 4 Nghị định 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- 5 Thông tư 13/2021/TT-BXD hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 6 Nghị định 38/2022/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động
- 7 Quyết định 51/2022/QĐ-UBND quy định về xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 1 Quyết định 09/QĐ-SXD công bố đơn giá nhân công xây dựng năm 2024 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 2 Quyết định 20/QĐ-SXD năm 2024 công bố Đơn giá nhân công xây dựng năm 2023 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 3 Quyết định 66/QĐ-SXD năm 2024 công bố đơn giá nhân công xây dựng năm 2023 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 4 Quyết định 91/QĐ-SXD công bố Đơn giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu năm 2023
- 1 Luật Xây dựng 2014
- 2 Luật Xây dựng sửa đổi 2020
- 3 Thông tư 11/2021/TT-BXD hướng dẫn nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 4 Nghị định 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- 5 Thông tư 13/2021/TT-BXD hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 6 Nghị định 38/2022/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động
- 7 Quyết định 51/2022/QĐ-UBND quy định về xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 8 Quyết định 09/QĐ-SXD công bố đơn giá nhân công xây dựng năm 2024 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 9 Quyết định 20/QĐ-SXD năm 2024 công bố Đơn giá nhân công xây dựng năm 2023 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 10 Quyết định 66/QĐ-SXD năm 2024 công bố đơn giá nhân công xây dựng năm 2023 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 11 Quyết định 91/QĐ-SXD công bố Đơn giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu năm 2023