Quyết định số 51/2003/QĐ-BBCVT do Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành quy định về biểu cước dịch vụ điện thoại di động trả trước thuê bao ngày công nghệ GSM. Văn bản này áp dụng đối với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động GSM, các cơ quan quản lý nhà nước liên quan và toàn bộ khách hàng sử dụng dịch vụ điện thoại di động trả trước theo hình thức thuê bao ngày trên phạm vi cả nước.
Biểu cước dịch vụ điện thoại di động trả trước thuê bao ngày GSM
- Cước thuê bao ngày: Mức cước được quy định là 2.455 đồng/ngày.
- Cước liên lạc gọi đi nội vùng: Mức cước áp dụng là 1.909 đồng/phút.
- Cước liên lạc gọi đi liên vùng: Mức cước áp dụng là 2.818 đồng/phút.
- Cước gọi đi quốc tế: Được tính bằng tổng của cước thông tin di động nội vùng (1.909 đồng/phút) và cước điện thoại gọi đi quốc tế (cước IDD) theo bảng cước điện thoại quốc tế hiện hành tại thời điểm phát sinh cuộc gọi.
Phương thức trừ cước, quản lý tài khoản và xử lý khóa chiều, hủy SIM
- Phương thức trừ cước: Cước thuê bao ngày và cước liên lạc gọi đi phát sinh trong ngày sẽ được hệ thống tự động trừ dần trực tiếp vào tài khoản của thuê bao cho đến khi tài khoản hết tiền.
- Quy trình khóa chiều khi hết tiền: Khi tài khoản của thuê bao hết tiền, hệ thống sẽ khóa chiều gọi đi của thuê bao ngay lập tức. Thuê bao chỉ được phép nhận các cuộc gọi đến trong thời gian chờ nạp tiền tối đa là 01 ngày.
- Khóa hai chiều: Sau thời hạn 01 ngày chờ nạp tiền nêu trên, nếu chủ thuê bao vẫn không thực hiện nạp thêm tiền vào tài khoản, thuê bao sẽ bị khóa cả hai chiều (gọi đi và nhận cuộc gọi).
- Hủy số và thu hồi SIM: Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày thuê bao bị khóa hai chiều, nếu người sử dụng không nạp tiền để tiếp tục kích hoạt dịch vụ, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông có quyền hủy thẻ SIM (SIM card) và thu hồi số thuê bao đó.
- Cước hòa mạng: Miễn hoàn toàn cước hòa mạng đối với khách hàng đăng ký sử dụng dịch vụ điện thoại di động trả trước thuê bao ngày.
Chính sách giảm cước liên lạc
- Giảm cước trong nước: Áp dụng mức giảm 30% đối với các cuộc gọi trong nước thực hiện trong khung giờ từ 23 giờ đêm hôm trước đến 7 giờ sáng hôm sau cho các ngày từ thứ Hai đến thứ Bảy, và toàn bộ các cuộc gọi phát sinh trong ngày Chủ nhật cũng như các ngày lễ theo quy định của pháp luật.
- Giảm cước quốc tế: Các cuộc gọi đi quốc tế từ thuê bao trả trước ngày được hưởng các chính sách giảm cước theo đúng quy định tại bảng cước điện thoại quốc tế hiện hành.
Quy định về cước gọi vào thuê bao di động trả trước thuê bao ngày
- Cước gọi từ các mạng khác: Cước thông tin từ các thuê bao di động trả sau GSM, mạng cố định, các mạng di động Calling, Mobilenet, thuê bao di động sử dụng công nghệ CDMA, và thuê bao điện thoại vô tuyến nội thị có máy đầu cuối di động gọi vào thuê bao di động trả trước thuê bao ngày được áp dụng theo quy định cước thông tin di động trả sau GSM hiện hành.
- Cước gọi từ điểm công cộng: Cước thông tin và cước phục vụ gọi vào thuê bao di động trả trước thuê bao ngày tại các điểm công cộng (bao gồm bưu cục, đại lý, điểm Bưu điện - Văn hóa xã, trạm điện thoại thẻ) được áp dụng tương tự như cước thông tin gọi vào điện thoại di động trả sau GSM tại các điểm công cộng.
- Nguyên tắc thu cước: Cước thông tin di động chỉ được thu ở thuê bao của chủ gọi.
Nguyên tắc làm tròn cước và phân chia vùng cước
- Nguyên tắc làm tròn: Các mức cước quy định sau khi cộng thêm 10% thuế giá trị gia tăng (VAT) sẽ được làm tròn số theo nguyên tắc: Phần lẻ từ 50 đồng trở lên được làm tròn lên thành 100 đồng; phần lẻ nhỏ hơn 50 đồng được làm tròn xuống thành 0 đồng.
- Phân chia vùng cước địa lý:
- Vùng 1: Gồm các tỉnh, thành phố khu vực miền Bắc kéo dài đến tỉnh Quảng Bình.
- Vùng 3: Gồm các tỉnh, thành phố miền Trung và Tây Nguyên bao gồm Quảng Trị, Thừa Thiên – Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Gia Lai, Kon Tum và Đắc Lắc.
- Vùng 2: Gồm tất cả các tỉnh, thành phố còn lại không thuộc Vùng 1 và Vùng 3.
- Áp dụng cước theo vùng: Cước nội vùng áp dụng cho các cuộc gọi phát sinh trong nội bộ của từng vùng. Cước liên vùng áp dụng cho các cuộc gọi kết nối giữa các vùng khác nhau (từ Vùng 1 sang Vùng 2, Vùng 3 và ngược lại; từ Vùng 2 sang Vùng 3 và ngược lại).
Thẩm quyền của doanh nghiệp viễn thông
Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động được quyền chủ động quyết định việc phát hành các loại mệnh giá thẻ nạp cũng như quy định thời hạn sử dụng tương ứng của từng loại thẻ, đồng thời có trách nhiệm báo cáo các phương án này về Bộ Bưu chính, Viễn thông.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quyết định số 51/2003/QĐ-BBCVT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/04/2003. Tất cả các quy định trước đây trái với các nội dung tại Quyết định này đều bị bãi bỏ. Các mức cước quy định trong văn bản này đều chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông cùng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.
| BỘ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 51/2003/QĐ-BBCVT | Hà Nội, ngày 20 tháng 3 năm 2003 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA BỘ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG SỐ 51/2003/QĐ-BBCVT NGÀY 20 THÁNG 03 NĂM 2003 BAN HÀNH CƯỚC DỊCH VỤ ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG TRẢ TRƯỚC THUÊ BAO NGÀY GSM
BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Căn cứ Nghị định số 90/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Bưu chính, Viễn thông;
Căn cứ Quyết định số 99/1998/QĐ-TTg ngày 26/5/1998 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông;
Căn cứ Thông tư số 03/1999/TT-TCBĐ ngày 11/5/1999 của Tổng cục Bưu điện hướng dẫn thực hiện Nghị định số 109/1997/NĐ-CP ngày 12/11/1997 của Chính phủ về Bưu chính và Viễn thông và Quyết định số 99/1998/QĐ-TTg ngày 26/5/1998 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành cước dịch vụ điện thoại di động trả trước thuê bao ngày GSM như sau:
1.1. Cước thuê bao ngày: 2.455 đồng/ngày
1.2. Cước liên lạc gọi đi:
+ Cước liên lạc nội vùng: 1.909 đồng/phút
+ Cước liên lạc liên vùng: 2.818 đồng/phút.
1.3. Cước điện thoại đi quốc tế đối với dịch vụ di động trả trước thuê bao ngày được tính bằng cước thông tin di động nội vùng cộng với cước điện thoại gọi đi quốc tế theo bảng cước điện thoại quốc tế hiện hành. Cách tính như sau:
| Cước di động trả trước gọi đi quốc tế | = | Cước nội vùng (1.909 đồng/phút) | + | Cước IDD |
1.4. Cước thuê bao ngày, cước liên lạc gọi đi trong ngày được trừ dần vào tài khoản cho tới khi tài khoản hết tiền. Khi tài khoản của thuê bao hết tiền, thuê bao bị khoá chiều gọi đi và chỉ được nhận các cuộc gọi đến trong thời gian 01 ngày chờ nạp tiền. Sau thời gian 01 ngày từ khi tài khoản hết tiền, thuê bao không nạp tiền thì sẽ bị khoá hai chiều. Trong thời gian 6 tháng kể từ ngày khoá hai chiều, nếu thuê bao không nạp tiền sử dụng tiếp, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ được quyền huỷ thẻ SIM (SIM card) của thuê bao.
1.5. Không thu cước hoà mạng của thuê bao điện thoại di động trả trước thuê bao ngày.
1.6. Giảm cước đối với các cuộc gọi đi từ thuê bao điện thoại di động trả trước thuê bao ngày:
+ Giảm 30% cho các cuộc gọi trong nước từ 23 giờ đêm hôm trước đến 7 giờ sáng hôm sau cho các ngày từ thứ hai đến thứ bảy, và cho các cuộc gọi trong ngày lễ, ngày chủ nhật.
+ Các cuộc gọi đi quốc tế được giảm cước như quy định của bảng cước điện thoại quốc tế hiện hành.
1.7. Cước thông tin từ thuê bao di động trả sau GSM, từ mạng cố định, từ các mạng di động Calling, Mobilenet, từ thuê bao di động sử dụng công nghệ CDMA, từ thuê bao điện thoại vô tuyến nội thị máy đầu cuối là di động vào điện thoại di động trả trước thuê bao ngày được áp dụng như quy định cước thông tin di động trả sau GSM hiện hành.
1.8. Cước thông tin và cước phục vụ gọi vào điện thoại di động trả trước thuê bao ngày tại các điểm công cộng (bưu cục, đại lý, điểm Bưu điện - Văn hoá xã, trạm điện thoại thẻ) áp dụng như cước thông tin gọi vào điện thoại di động trả sau GSM tại các điểm công cộng.
1.9. Cước cuộc đàm thoại di động trả trước thuê bao ngày GSM quy định tại điểm 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.6, 1.7, 1.8 nêu trên, sau khi đã cộng thêm thuế giá trị gia tăng 10% được làm tròn theo nguyên tắc sau:
- Phần lẻ lớn hơn hoặc bằng 50 đồng được làm tròn thành 100 đồng.
- Phần lẻ nhỏ hơn 50 đồng được làm tròn xuống 0 đồng.
1.10. Các vùng cước được quy định như sau:
- Vùng 1: bao gồm các tỉnh miền Bắc đến tỉnh Quảng Bình.
- Vùng 3: bao gồm các tỉnh thành: Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Gia Lai, Kon Tum và Đắc Lắc.
- Vùng 2: bao gồm các tỉnh, thành phố còn lại ngoài vùng 1 và vùng 3.
- Cước nội vùng được tính cho các cuộc gọi trong nội bộ mỗi vùng.
- Cước liên vùng được tính cho các cuộc gọi giữa các vùng:
+ Từ vùng 1 đến vùng 2, vùng 3 và ngược lại.
+ Từ vùng 2 đến vùng 3 và ngược lại.
1.11. Cước thông tin di động được thu ở thuê bao chủ gọi.
Điều 2. Việc phát hành các loại mệnh giá thẻ, thời hạn sử dụng của thẻ do doanh nghiệp cung cấp dịch vụ quyết định và báo cáo Bộ.
Điều 3. Các mức quy định tại Quyết định này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/04/2003. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| Đặng Đình Lâm (Đã ký) |
- 1 Quyết định 99/1998/QĐ-TTg về việc quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông do Thủ tướng Chính Phủ ban hành
- 2 Thông tư 03/1999/TT-TCBĐ hướng dẫn Nghị định 09/1997/NĐ-CP về bưu chính và viễn thông và Quyết định 99/1998/QĐ-TTg về quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông do Tổng cục Bưu điện ban hành
- 3 Nghị định 90/2002/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thông
- 1 Quyết định 06/2006/QĐ-BBCVT về việc công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- 2 Quyết định 933/QĐ-BTTTT năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông
- 1 Quyết định 06/2006/QĐ-BBCVT về việc công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- 2 Quyết định 29/2004/QĐ-BBCVT ban hành cước dịch vụ điện thoại di động trả trước GSM của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành
- 3 Quyết định 30/2004/QĐ-BBCVT ban hành cước dịch vụ điện thoại di động trả trước thuê bao ngày GSM của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành
- 4 Quyết định 933/QĐ-BTTTT năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông
- 1 Quyết định 06/2006/QĐ-BBCVT về việc công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- 2 Quyết định 933/QĐ-BTTTT năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông
- 1 Quyết định 99/1998/QĐ-TTg về việc quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông do Thủ tướng Chính Phủ ban hành
- 2 Thông tư 03/1999/TT-TCBĐ hướng dẫn Nghị định 09/1997/NĐ-CP về bưu chính và viễn thông và Quyết định 99/1998/QĐ-TTg về quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông do Tổng cục Bưu điện ban hành
- 3 Nghị định 90/2002/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thông
- 4 Quyết định 29/2004/QĐ-BBCVT ban hành cước dịch vụ điện thoại di động trả trước GSM của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành
- 5 Quyết định 30/2004/QĐ-BBCVT ban hành cước dịch vụ điện thoại di động trả trước thuê bao ngày GSM của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành