Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TÓM TẮT NỘI DUNG QUYẾT ĐỊNH 51/2014/QĐ-UBND TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành nhằm quy định cụ thể về hạn mức giao các loại đất (đất ở, đất nông nghiệp, đất chưa sử dụng) và hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở đối với trường hợp thửa đất có vườn, ao cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh.

1. Hạn mức giao đất cho hộ gia đình, cá nhân (Điều 1)

Hạn mức giao đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu được phân chia chi tiết theo loại đất và khu vực địa lý như sau:

  • Đối với đất ở:
    • Khu vực đã có quy hoạch: Nơi đã phê duyệt quy hoạch xây dựng đô thị tỉ lệ 1/500 hoặc quy hoạch điểm dân cư nông thôn, diện tích giao đất dựa trên quy hoạch đã phê duyệt để hộ gia đình, cá nhân tự làm nhà ở.
    • Khu vực chưa có quy hoạch 1/500 hoặc quy hoạch điểm dân cư nông thôn:
      • Các phường thuộc thành phố Vũng Tàu: Không quá 150 m²/hộ gia đình, cá nhân.
      • Xã Long Sơn (thuộc TP. Vũng Tàu), thành phố Bà Rịa và các huyện: Không quá 300 m²/hộ gia đình, cá nhân.
  • Đối với đất nông nghiệp:
    • Đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối: Hạn mức giao không quá 03 ha cho mỗi loại đất.
    • Đất trồng cây lâu năm: Hạn mức giao không quá 10 ha.
    • Đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất: Hạn mức giao không quá 30 ha cho mỗi loại rừng.
  • Đối với nhóm đất chưa sử dụng: (Bao gồm đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước được đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch đã phê duyệt cho mục đích nông - lâm - ngư nghiệp, làm muối; diện tích này không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp thông thường):
    • Trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản, làm muối: Không quá 03 ha.
    • Trồng cây lâu năm: Không quá 10 ha.
    • Rừng phòng hộ, rừng sản xuất: Không quá 30 ha.

2. Hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất có vườn, ao (Điều 2)

Việc công nhận diện tích đất ở cho thửa đất có vườn, ao phụ thuộc vào thời điểm hình thành thửa đất và tính pháp lý của giấy tờ quyền sử dụng đất:

  • Thửa đất hình thành trước ngày 18/12/1980:
    • Trường hợp giấy tờ (theo khoản 1, 2, 3 Điều 100 Luật Đất đai 2013 và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP) có ghi rõ diện tích đất ở: Xác định diện tích theo thông tin trên giấy tờ đó.
    • Trường hợp giấy tờ không ghi rõ diện tích đất ở: Diện tích công nhận tối đa không quá 05 lần hạn mức giao đất ở tối đa quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 (áp dụng cho từng địa bàn tương ứng). Tuy nhiên, tổng diện tích được công nhận đất ở không vượt quá toàn bộ diện tích thửa đất thực tế đang sử dụng.
  • Thửa đất hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004:
    • Trường hợp giấy tờ có ghi rõ diện tích đất ở: Xác định diện tích đất ở theo giấy tờ.
    • Trường hợp giấy tờ không ghi rõ diện tích đất ở:
      • Tại các phường thuộc thành phố Vũng Tàu: Tính 50 m²/nhân khẩu; diện tích vườn ao được công nhận đất ở tối thiểu là 230 m²/hộ và tối đa là 450 m²/hộ.
      • Tại xã Long Sơn (TP. Vũng Tàu), TP. Bà Rịa và các huyện: Tính 80 m²/nhân khẩu; diện tích vườn ao được công nhận đất ở tối thiểu là 300 m²/hộ và tối đa là 600 m²/hộ.
      • Quy tắc xử lý diện tích: Nếu diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận thì lấy bằng hạn mức công nhận; nếu nhỏ hơn hạn mức công nhận thì công nhận toàn bộ diện tích thửa đất.
      • Quy định về nhân khẩu: Chỉ tính các nhân khẩu thuộc hàng thừa kế thứ nhất của chủ sử dụng đất (cha mẹ, vợ chồng, con) có cùng hộ khẩu thường trú với chủ sử dụng đất tại thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ.
  • Thửa đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất: Diện tích đất ở được xác định theo quy định tại khoản 5 Điều 103 Luật Đất đai năm 2013. Thời điểm xác định việc sử dụng đất ổn định áp dụng theo Điều 21 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.

3. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện (Điều 3 & Điều 4)

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
  • Văn bản bãi bỏ, thay thế:
    • Thay thế Quyết định số 5201/2005/QĐ-UBND ngày 30/12/2005 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
    • Bãi bỏ Văn bản số 3146/UBND-VP ngày 28/05/2007 của UBND tỉnh về việc xử lý vướng mắc trong cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Trách nhiệm thực hiện: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các thành phố (Vũng Tàu, Bà Rịa), Chủ tịch UBND các huyện và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA -VŨNG TÀU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 51/2014/QĐ-UBND

Bà Rịa, ngày 29 tháng 10 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH HẠN MỨC CÁC LOẠI ĐẤT KHI GIAO ĐẤT, CÔNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2690/TTr-STNMT ngày 24 tháng 10 năm 2014 về việc đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định quy định hạn mức các loại đất khi giao đất, công nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định hạn mức các loại đất để thực hiện việc giao đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu như sau:

1. Đất ở:

a) Đối với những khu vực đã có quy hoạch xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, diện tích đất ở để giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự làm nhà ở theo quy hoạch đã được phê duyệt.

b) Đối với khu vực chưa có quy hoạch xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, hạn mức đất ở để thực hiện việc giao đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự làm nhà ở như sau:

- Các phường thuộc thành phố Vũng Tàu: Không quá 150 m2/1 hộ gia đình, cá nhân.

- Xã Long Sơn thuộc thành phố Vũng Tàu; thành phố Bà Rịa và các huyện: Không quá 300 m2/1 hộ gia đình, cá nhân.

2. Đất nông nghiệp:

a) Hạn mức giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối không quá 03 ha;

b) Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm không quá 10 ha;

c) Hạn mức giao đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất không quá 30 ha.

3. Đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều này được quy định như sau:

a) Hạn mức giao đất để trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối không quá 03 ha;

b) Hạn mức giao đất để trồng cây lâu năm không quá 10 ha;

c) Hạn mức giao đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất không quá 30 ha.

Điều 2. Hạn mức đất ở được công nhận trong trường hợp thửa đất có vườn, ao.

1. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai năm 2013 và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ thì diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ đó.

2. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai năm 2013 và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ mà trong giấy tờ đó chưa xác định rõ diện tích đất ở thì diện tích công nhận như sau:

a) Các phường thuộc thành phố Vũng Tàu: diện tích đất ở được xác định bằng không quá năm (05) lần hạn mức giao đất ở tối đa được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Quyết định này.

b) Xã Long Sơn thuộc thành phố Vũng Tàu; thành phố Bà Rịa và các huyện: Diện tích đất ở trên được xác định bằng không quá năm (05) lần hạn mức giao đất ở tối đa được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Quyết định này.

c) Tổng diện tích đất ở được công nhận tại điểm a, b khoản 2 Điều này không vượt quá diện tích đất mà hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng.

3. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ mà trong giấy tờ đó ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ đó.

4. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì hạn mức đất ở được công nhận như sau:

a) Các phường thuộc thành phố Vũng Tàu: 50 m2/1 nhân khẩu trong một hộ; diện tích đất vườn ao được công nhận là đất ở tối thiểu là 230 m2/1 hộ và tối đa là 450 m2 /1 hộ.

b) Xã Long Sơn thuộc thành phố Vũng Tàu; thành phố Bà Rịa và các huyện: 80 m2/ 1 nhân khẩu trong một hộ; diện tích đất vườn ao được công nhận là đất ở tối thiểu là 300 m2/1 hộ và tối đa là 600 m2/ 1 hộ.

c) Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở; trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất.

d) Việc xác định số lượng nhân khẩu trong hộ để tính hạn mức công nhận đất ở theo quy định tại điểm a, b khoản 4 Điều này chỉ được áp dụng đối với cha mẹ, vợ chồng, con (những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của chủ sử dụng đất theo quy định của Bộ luật Dân sự và pháp luật về thừa kế) có cùng hộ khẩu thường trú với chủ sử dụng đất tại thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ.

5. Đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ thì diện tích đất ở được xác định theo quy định tại khoản 5 Điều 103 Luật Đất đai năm 2013;

Thời điểm xác định việc sử dụng đất ổn định được thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 5201/2005/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về hạn mức đất ở khi giao đất, hạn mức công nhận đất ở trong trường hợp sử dụng đất vườn ao, hạn mức đất ở khi bán nhà thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh; bãi bỏ Văn bản số 3146/UBND-VP ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xử lý các vướng mắc trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Vũng Tàu, thành phố Bà Rịa; các huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Trình

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 51/2014/QĐ-UBND quy định hạn mức đất khi giao đất, công nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Số hiệu: 51/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 29/10/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Người ký: Nguyễn Văn Trình
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/11/2014
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 51/2014/QĐ-UBND quy định hạn mức đ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký