TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 42/2014/QĐ-UBND VỀ ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành nhằm quy định chi tiết về các định mức sử dụng đất, đặc biệt là diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các chính sách, quy định cốt lõi của văn bản này.
1. Quy định chung và hiệu lực thi hành
- Phạm vi điều chỉnh: Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định về các định mức sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang, bao gồm hạn mức đất ở và diện tích tối thiểu được phép tách thửa.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn cho hai văn bản trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang, bao gồm:
- Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2008 quy định hạn mức đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh An Giang.
- Quyết định số 26/2009/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2009 quy định diện tích tối thiểu sau khi tách thửa trên địa bàn tỉnh An Giang.
- Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
2. Quy định về diện tích tối thiểu được phép tách thửa (Điều 5)
Quy định phân định rõ ràng diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với hai nhóm đất chính là đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp (đất ở, đất thương mại dịch vụ, đất sản xuất kinh doanh):
- Đối với đất nông nghiệp:
- Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản: Diện tích tối thiểu sau khi tách thửa phải đạt từ 500 m2 trở lên.
- Đất lâm nghiệp: Diện tích tối thiểu sau khi tách thửa phải đạt từ 3.000 m2 trở lên.
- Đối với đất ở, đất thương mại dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh:
- Tại địa bàn các phường: Diện tích tối thiểu sau khi tách thửa là 35 m2.
- Tại địa bàn các thị trấn: Diện tích tối thiểu sau khi tách thửa là 40 m2.
- Tại địa bàn các xã: Diện tích tối thiểu sau khi tách thửa là 45 m2.
- Yêu cầu về kích thước cạnh và tiếp giáp giao thông: Thửa đất sau khi tách ra bắt buộc phải có ít nhất một cạnh tiếp giáp với đường giao thông hiện hữu. Trong trường hợp thửa đất tiếp giáp với đường loại 1, 2, 3 và 4 (theo phân loại đường phố) hoặc các tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ thì kích thước cạnh tiếp giáp tối thiểu phải bằng 4 mét.
3. Các trường hợp ngoại lệ không áp dụng diện tích tối thiểu khi tách thửa (Điều 6)
Pháp luật đất đai tỉnh An Giang tạo điều kiện cho một số trường hợp đặc biệt không bị ràng buộc bởi quy định về diện tích tối thiểu khi thực hiện tách thửa, bao gồm:
- Tách thửa do Nhà nước thực hiện thu hồi đất.
- Tách thửa phát sinh từ việc tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thỏa thuận bồi thường hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để:
- Thực hiện các dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt chủ trương thực hiện.
- Sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia hoặc lợi ích công cộng.
- Tách thửa để thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan có thẩm quyền; bản án hoặc quyết định có hiệu lực của Tòa án nhân dân; quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án; hoặc biên bản hòa giải thành về đất đai đã được công nhận.
- Tách thửa để phân chia thừa kế theo di chúc hoặc phân chia thừa kế theo quy định của pháp luật.
- Tách thửa đất nhằm thực hiện các chính sách an sinh xã hội của Nhà nước, bao gồm: Hỗ trợ đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số; hỗ trợ xây dựng nhà tình nghĩa, nhà tình thương cho người có công với cách mạng, hộ nghèo, người dân tộc thiểu số và các trường hợp hỗ trợ nhân đạo khác theo quy định.
4. Hướng dẫn xử lý tách thửa trong các trường hợp đặc biệt (Điều 7)
Để giải quyết các vướng mắc thực tế trong quá trình quản lý đất đai, quy định đưa ra các nguyên tắc xử lý cụ thể đối với các trường hợp đặc biệt sau:
- Tách thửa để hợp thửa: Trường hợp người sử dụng đất tách một phần diện tích để chuyển quyền sử dụng đất và hợp thửa đó với thửa đất liền kề, thì quy định về diện tích tối thiểu chỉ áp dụng đối với thửa đất còn lại của người tách thửa (không áp dụng đối với phần diện tích tách ra để hợp thửa).
- Khu vực đã có quy hoạch chi tiết: Đối với đất phi nông nghiệp thuộc khu vực đã có quy hoạch chi tiết sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc quy hoạch điểm dân cư nông thôn đã được phê duyệt, nếu quy hoạch đó có quy định cụ thể về diện tích, kích thước từng thửa đất thì áp dụng theo đúng diện tích, kích thước của quy hoạch đó.
- Tách thửa đất nông nghiệp để chuyển mục đích sử dụng đất: Trường hợp tách thửa đất nông nghiệp để chuyển mục đích sang đất phi nông nghiệp, quy định về diện tích tối thiểu chỉ áp dụng đối với phần diện tích đất được chuyển mục đích sang phi nông nghiệp, không áp dụng đối với phần diện tích đất nông nghiệp còn lại.
- Đất nông nghiệp gắn liền với đất ở (đất hỗn hợp): Đối với các thửa đất có sự kết hợp nhiều mục đích (đất ở kết hợp đất trồng cây lâu năm, đất ao...), cơ quan chức năng phải thực hiện xác định diện tích và vị trí của từng loại đất trước, trong đó người sử dụng đất được quyền ưu tiên chọn vị trí đất ở. Sau khi xác định rõ vị trí và diện tích, việc tách thửa sẽ được thực hiện theo đúng quy định chung.
- Thửa đất ở có nhà ở hình thành trước ngày 07/08/2009:
- Nếu xin tách phần diện tích đất ở đã có nhà ở và phần diện tích đất trống chưa xây dựng thành hai thửa riêng biệt: Chỉ áp dụng quy định diện tích tối thiểu đối với phần diện tích đất trống còn lại.
- Nếu thửa đất có nhiều nhà ở độc lập hình thành trước mốc thời gian trên và xin tách riêng từng phần diện tích đất có nhà ở: Được phép tách thửa theo diện tích thực tế của từng nhà ở đó.
- Xử lý thửa đất nhỏ hơn diện tích tối thiểu đã hình thành từ trước: Thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu quy định nhưng đã hình thành trước ngày 07 tháng 8 năm 2009 (ngày Quyết định số 26/2009/QĐ-UBND có hiệu lực) thì vẫn được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nếu đáp ứng đủ các điều kiện khác theo quy định của pháp luật đất đai.
- Chế tài đối với việc tự ý tách thửa trái phép: Tuyệt đối không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các trường hợp tự ý tách thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu kể từ sau ngày 07 tháng 8 năm 2009.
- Trách nhiệm của cơ quan công chứng: Cơ quan công chứng, chứng thực không được phép thực hiện công chứng, chứng thực đối với các hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất từ việc tách thửa không đáp ứng đủ điều kiện quy định tại văn bản này.
5. Tổ chức thực hiện (Điều 8)
- Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo trực tiếp các cơ quan chuyên môn tại địa phương tổ chức triển khai và thực hiện nghiêm túc, đúng quy định các nội dung của Quyết định này.
- Trong quá trình áp dụng thực tế, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, tham mưu báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 42/2014/QĐ-UBND | An Giang, ngày 21 tháng 11 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CÁC ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 178/TTr-STNMT ngày 15 tháng 10 năm 2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về các định mức sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế cho 02 quyết định sau đây:
1. Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định hạn mức đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh An Giang.
2. Quyết định số 26/2009/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định diện tích tối thiểu sau khi tách thửa trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
QUY ĐỊNH
VỀ CÁC ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định các định mức sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang, bao gồm: Hạn mức đất ở; diện tích tối thiểu được tách thửa.
2. Các định mức sử dụng đất khác (hạn mức giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây lâu năm, đất rừng phòng hộ, rừng sản xuất cho hộ gia đình, cá nhân; hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp) thực hiện theo quy định của Luật Đất đai, Nghị định của Chính phủ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai, cơ quan thuế, cơ quan công chứng, chứng thực.
2. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 5 Luật Đất đai.
3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai.
Chương II
HẠN MỨC ĐẤT Ở
Điều 3. Hạn mức đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân được quy định như sau:
1. Nội ô đô thị của thành phố, thị xã: 200 m2.
2. Khu vực thị trấn và ven đô thị: 300 m2.
3. Khu vực nông thôn: 600 m2. Riêng các xã nông thôn miền núi thuộc huyện Tri Tôn và Tịnh Biên: 800 m2.
Điều 4. Hạn mức đất ở tại Điều 3 Quy định này áp dụng cho các mục đích sau:
1. Giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở (trừ trường hợp giao đất do trúng đấu giá quyền sử dụng đất).
2. Công nhận quyền sử dụng đất ở đối với trường hợp đang sử dụng đất ở nhưng hộ gia đình, cá nhân không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai.
3. Công nhận quyền sử dụng đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao theo quy định của pháp luật về đất đai.
4. Cho phép hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất làm nhà ở.
5. Xác định hạn mức đất ở để thu tiền sử dụng đất, xem xét miễn, giảm các khoản thu có liên quan về đất đai khi Nhà nước giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và công nhận quyền sử dụng đất; thu thuế sử dụng đất ở.
6. Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Chương III
DIỆN TÍCH TỐI THIỂU ĐƯỢC TÁCH THỬA
Điều 5. Diện tích tối thiểu được tách thửa được quy định như sau:
1. Đối với đất nông nghiệp:
a) Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi thủy sản: 500 m2.
b) Đất lâm nghiệp: 3.000 m2.
2. Đối với đất ở, đất thương mại dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh:
a) Tại các phường: 35 m2.
b) Tại các thị trấn: 40 m2.
c) Tại các xã: 45 m2.
d) Thửa đất tách ra phải có ít nhất một cạnh tiếp giáp với đường giao thông hiện hữu. Trường hợp tiếp giáp với đường loại 1, 2, 3 và 4 (theo phân loại đường phố) hoặc các đường quốc lộ, tỉnh lộ thì kích thước cạnh tối thiểu phải bằng 4 mét.
Điều 6. Các trường hợp không áp dụng diện tích tối thiểu được tách thửa
1. Tách thửa do nhà nước thu hồi đất.
2. Tổ chức hoặc hộ gia đình, cá nhân thỏa thuận bồi thường, nhận chuyển nhượng đất để:
a) Thực hiện dự án đầu tư được cơ quan có thẩm quyền cho chủ trương thực hiện;
b) Sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.
3. Thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp về đất đai của cơ quan có thẩm quyền, bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; biên bản hòa giải thành về đất đai.
4. Phân chia thừa kế theo di chúc hoặc pháp luật.
5. Tách thửa đất để thực hiện chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số; hỗ trợ xây dựng nhà tình nghĩa, nhà tình thương cho người có công với cách mạng, người nghèo, người dân tộc thiểu số và các trường hợp hỗ trợ khác theo quy định pháp luật.
Điều 7. Xử lý việc tách thửa trong một số trường hợp đặc biệt
1. Trường hợp tách thửa để bên nhận chuyển quyền hợp thửa với thửa đất liền kề thì chỉ áp dụng diện tích tối thiểu đối với thửa đất còn lại của người tách thửa.
2. Đối với thửa đất phi nông nghiệp thuộc khu vực đã có quy hoạch chi tiết sử dụng đất hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch điểm dân cư nông thôn mà quy hoạch này có quy định cụ thể về diện tích, kích thước từng thửa đất thì áp dụng diện tích, kích thước theo quy hoạch đó.
3. Trường hợp tách thửa đất nông nghiệp để chuyển mục đích sang đất phi nông nghiệp thì chỉ áp dụng diện tích tối thiểu được tách thửa đối với phần diện tích chuyển sang mục đích phi nông nghiệp, không áp dụng cho phần diện tích đất nông nghiệp.
4. Đối với đất nông nghiệp gắn liền với đất ở (đất ở + đất trồng cây lâu năm, đất ở + đất trồng cây lâu năm khác, đất ở + đất ao,...) thì thực hiện xác định diện tích, vị trí từng thửa đất trước, người sử dụng đất được chọn vị trí đất ở.
Sau khi đã xác định diện tích, vị trí từng thửa đất thì việc tách thửa thực hiện theo Quy định này.
5. Đối với thửa đất ở có nhà ở hình thành từ trước ngày 07 tháng 8 năm 2009 (ngày Quyết định số 26/2009/QĐ-UBND của UBND tỉnh có hiệu lực thi hành) xin tách phần diện tích đất ở đã có nhà ở và phần diện tích đất trống chưa xây dựng thành hai thửa riêng biệt, thì áp dụng diện tích tối thiểu đối với phần diện tích đất trống.
6. Đối với thửa đất ở có nhiều nhà ở hình thành từ trước ngày 07 tháng 8 năm 2009 xin tách riêng từng phần diện tích đất ở đã có nhà ở thì được tách thửa theo diện tích nhà ở.
7. Thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu được tách thửa đã hình thành từ trước ngày 07 tháng 8 năm 2009 thì được cấp giấy chứng nhận nếu đủ điều kiện cấp giấy theo quy định của pháp luật đất đai.
Không cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp tự ý tách thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu được tách thửa từ sau ngày 07 tháng 8 năm 2009.
8. Cơ quan công chứng không được công chứng, chứng thực hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất đối với trường hợp tách thửa mà không đáp ứng đủ điều kiện theo Quy định này.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo các cơ quan chuyên môn tổ chức thực hiện đúng Quy định này.
2. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu phát sinh vướng mắc, các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thị, thành, các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
- 1 Quyết định 103/2016/QĐ-UBND Quy định về định mức sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang
- 2 Quyết định 175/QĐ-UBND năm 2018 về công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần từ ngày 01/01/2017 đến hết ngày 31/12/2017
- 3 Quyết định 357/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang kỳ 2014-2018
- 1 Quyết định 21/2008/QĐ-UBND về hạn mức đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh An Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 2 Quyết định 26/2009/QĐ-UBND quy định diện tích tối thiểu sau khi tách thửa trên địa bàn tỉnh An Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 3 Quyết định 37/2014/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 4 Quyết định 53/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò, đánh giá trữ lượng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 5 Quyết định 51/2014/QĐ-UBND quy định hạn mức đất khi giao đất, công nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 6 Quyết định 103/2016/QĐ-UBND Quy định về định mức sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang
- 7 Quyết định 175/QĐ-UBND năm 2018 về công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần từ ngày 01/01/2017 đến hết ngày 31/12/2017
- 8 Quyết định 357/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang kỳ 2014-2018
- 1 Quyết định 21/2008/QĐ-UBND về hạn mức đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh An Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 2 Quyết định 26/2009/QĐ-UBND quy định diện tích tối thiểu sau khi tách thửa trên địa bàn tỉnh An Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 3 Quyết định 103/2016/QĐ-UBND Quy định về định mức sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang
- 4 Quyết định 175/QĐ-UBND năm 2018 về công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần từ ngày 01/01/2017 đến hết ngày 31/12/2017
- 5 Quyết định 357/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang kỳ 2014-2018
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Luật đất đai 2013
- 4 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 5 Quyết định 37/2014/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 6 Quyết định 53/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò, đánh giá trữ lượng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 7 Quyết định 51/2014/QĐ-UBND quy định hạn mức đất khi giao đất, công nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu