Quyết định 521/QĐ-UBND năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước phê duyệt Đề án dịch vụ môi trường rừng (DVMTR) nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Lâm nghiệp và Nghị định số 156/2018/NĐ-CP. Quyết định này đóng vai trò quan trọng trong việc huy động nguồn lực xã hội hóa để bảo vệ và phát triển rừng bền vững tại địa phương.
- Mục tiêu cốt lõi của Đề án dịch vụ môi trường rừng
- Làm cơ sở pháp lý và thực tiễn để triển khai chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Bình Phước theo đúng quy định tại Nghị định số 156/2018/NĐ-CP.
- Huy động các nguồn lực tài chính từ xã hội để phục vụ công tác bảo vệ và phát triển rừng, nâng cao trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ đối với môi trường rừng.
- Đảm bảo nguồn thu nhập ổn định cho người lao động trực tiếp tham gia bảo vệ, phát triển rừng thông qua cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng trực tiếp hoặc gián tiếp.
- Xác định rõ ràng, minh bạch các đối tượng cung ứng và đối tượng sử dụng dịch vụ, làm căn cứ cho việc áp dụng mức chi trả và phương thức thanh toán phù hợp.
- Xây dựng phương án theo dõi, cập nhật và tính toán mức chi trả dịch vụ môi trường rừng cho các giai đoạn tiếp theo.
- Xác định các đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng
- Cơ sở thủy điện: Tổng cộng có 16 nhà máy thủy điện sử dụng DVMTR trên địa bàn tỉnh. Trong đó, có 11 nhà máy do Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam điều phối (bao gồm: Thủy điện Thác Mơ, Thác Mơ mở rộng, Cần Đơn, Srok Phu Miêng, Đăk Glun, Đăk Kar, Trị An, Công ty CP Thủy điện CS2, Công ty CP Thủy điện Dầu Tiếng, Thủy điện Phước Hòa, Thủy điện Minh Tân) và 05 nhà máy do Quỹ cấp tỉnh trực tiếp thu tiền (gồm: Thủy điện Bù Cà Mau, Thủy điện Đăk U, Thủy điện Đăk Glun 2, Thủy điện Thống Nhất và Thủy điện Đức Thành).
- Cơ sở sản xuất và cung cấp nước sạch: Có 39 nhà máy, xí nghiệp nước sạch tham gia chi trả. Trong đó, 17 đơn vị do Quỹ Trung ương điều phối về địa phương và 22 đơn vị do Quỹ cấp tỉnh trực tiếp thu tiền.
- Cơ sở sản xuất công nghiệp sử dụng nguồn nước: Gồm 107 đơn vị sử dụng nước phục vụ sản xuất công nghiệp, bao gồm 20 đơn vị sử dụng nguồn nước mặt và 87 đơn vị khai thác nguồn nước dưới đất (nước ngầm).
- Đơn vị kinh doanh du lịch cảnh quan: Gồm 03 đơn vị trọng điểm là Khu du lịch sinh thái Vườn Quốc gia Bù Gia Mập, Di tích Quốc gia đặc biệt Tà Thiết và Khu quần thể văn hóa - cứu sinh núi Bà Rá.
- Đơn vị chủ rừng và diện tích cung ứng dịch vụ
Hiện tại, tỉnh Bình Phước xác định có 14 đơn vị chủ rừng đủ điều kiện cung ứng dịch vụ môi trường rừng với cơ cấu diện tích cụ thể như sau:
- Ban quản lý rừng đặc dụng: Tổng diện tích cung ứng là 29.645,50 ha (diện tích quy đổi đạt 28.429,62 ha), thuộc quản lý của 02 chủ rừng là Vườn Quốc gia Bù Gia Mập và Vườn Quốc gia Cát Tiên.
- Ban quản lý rừng phòng hộ: Tổng diện tích cung ứng là 17.959,80 ha (diện tích quy đổi đạt 14.409,25 ha), phân bổ cho 05 đơn vị gồm Ban quản lý rừng phòng hộ Đắk Mai, Bù Đốp, Bù Đăng, Tà Thiết và Lộc Ninh.
- Doanh nghiệp lâm nghiệp: Tổng diện tích cung ứng là 1.608,31 ha (diện tích quy đổi đạt 1.057,53 ha), thuộc 04 doanh nghiệp gồm Công ty Cổ phần SX XD TM NN Hải Vương, Công ty TNHH MTV cao su Lộc Ninh, Công ty TNHH Việt Phương BĐ (Công ty TNHH Nông sản Đài Loan) và Công ty TNHH Tinh Thần Việt.
- Các đối tượng quản lý khác: Tổng diện tích cung ứng là 6.721,45 ha (diện tích quy đổi đạt 5.028,43 ha), bao gồm Hạt kiểm lâm huyện Đồng Phú, Hạt kiểm lâm liên huyện thị xã Bù Gia Mập - Phước Long và Trung tâm ứng dụng khoa học kỹ thuật Lâm nghiệp Nam Bộ.
- Kế hoạch thu và phân bổ nguồn thu dịch vụ môi trường rừng
- Dự kiến tổng thu: Tổng số tiền dự kiến thu từ các đơn vị sử dụng dịch vụ môi trường rừng là 36.604.900.656 đồng. Trong đó, số tiền thu qua Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh là 36.592.700.656 đồng (nguồn thu từ thủy điện chiếm đa số với hơn 30,7 tỷ đồng; nước sạch hơn 4,8 tỷ đồng; sản xuất công nghiệp hơn 1,04 tỷ đồng) và thu từ 01 đơn vị kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái dự kiến là 12.200.000 đồng.
- Biến động nguồn thu: Giá trị chi trả thực tế sẽ được điều chỉnh hàng năm dựa trên sản lượng điện, nước thương phẩm, lưu lượng nước sử dụng thực tế và doanh thu du lịch của các đơn vị sử dụng dịch vụ.
- Tỷ lệ phân bổ và sử dụng quỹ:
- Chi phí quản lý: Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh được trích tối đa 10% tổng số tiền thực thu trong năm để duy trì hoạt động bộ máy.
- Quỹ dự phòng: Trích tối đa 5% tổng số tiền thực thu để hỗ trợ các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng nhận khoán bảo vệ rừng khi gặp thiên tai, hạn hán hoặc khi mức chi trả sụt giảm so với năm trước. Phần kinh phí dự phòng không sử dụng hết sẽ được hoàn trả cho bên cung ứng dịch vụ.
- Chi trả cho chủ rừng: Phần kinh phí còn lại được chi trả trực tiếp cho các chủ rừng để thực hiện công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng theo quy định pháp luật.
- Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng; chỉ đạo Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh lập kế hoạch thu chi hàng năm trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Các Sở, ngành liên quan (Tài chính, Công Thương, Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế...): Phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc triển khai, đôn đốc thu nộp và xử lý các nội dung chuyên ngành liên quan đến Đề án.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã, thành phố: Chỉ đạo các phòng ban chuyên môn và UBND cấp xã thực hiện các nội dung thuộc thẩm quyền; giải quyết kịp thời các vướng mắc phát sinh tại địa phương.
- Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh: Thực hiện quản lý, thanh quyết toán tiền dịch vụ môi trường rừng; chủ trì rà soát, cập nhật danh sách đối tượng sử dụng và phối hợp với Chi cục Kiểm lâm rà soát diện tích rừng đủ điều kiện chi trả hàng năm dựa trên kết quả kiểm kê rừng.
- Bên sử dụng dịch vụ: Thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định; ký kết hợp đồng chi trả trực tiếp hoặc gián tiếp (ủy thác qua Quỹ) đúng thời hạn.
- Bên cung ứng dịch vụ (Chủ rừng): Quản lý, bảo vệ rừng nghiêm ngặt; sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng đúng mục đích và quy định pháp luật.
- Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Giám đốc Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh cùng các tổ chức, cá nhân cung ứng và sử dụng dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Bình Phước chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 521/QĐ-UBND | Bình Phước, ngày 21 tháng 3 năm 2022 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG TỈNH BÌNH PHƯỚC
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15/11/2017;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Quyết định số 2586/QĐ-UBND ngày 17/10/2016 của UBND tỉnh về việc phê duyệt kết quả kiểm kê rừng tỉnh Bình Phước năm 2016;
Căn cứ Quyết định số 387/QĐ-UBND ngày 07/3/2022 của UBND tỉnh về việc công bố hiện trạng rừng tỉnh Bình Phước năm 2021;
Căn cứ Quyết định số 1462/QĐ-UBND ngày 03/6/2021 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề cương kỹ thuật, dự toán kinh phí lập Đề án dịch vụ môi trường rừng tỉnh Bình Phước;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 24/TTr-SNN-QBVPTR ngày 15/3/2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án dịch vụ môi trường rừng tỉnh Bình Phước với các nội dung chủ yếu như sau:
- Làm cơ sở cho việc tổ chức triển khai thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng (sau đây viết tắt là DVMTR) trên địa bàn tỉnh Bình Phước theo Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp.
- Thực hiện chính sách chi trả DVMTR góp phần huy động các nguồn lực xã hội cho việc bảo vệ và phát triển rừng, nâng cao ý thức, trách nhiệm, nghĩa vụ của mọi tổ chức, cá nhân đối với sự nghiệp bảo vệ và phát triển rừng, thông qua cơ chế những người sử dụng dịch vụ môi trường rừng phải chi trả tiền cho những dịch vụ môi trường rừng mà họ sử dụng.
- Bảo đảm cho những người lao động trực tiếp bảo vệ và phát triển rừng để cung ứng dịch vụ môi trường rừng được nhận tiền chi trả của những người sử dụng dịch vụ môi trường rừng theo cơ chế chi trả dịch vụ.
- Xác định đối tượng sử dụng và đối tượng cung ứng dịch vụ môi trường rừng, hình thức chi trả dịch vụ môi trường rừng, mức tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng và cơ chế thực hiện việc chi trả dịch vụ môi trường rừng để làm cơ sở cho cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Xây dựng phương án theo dõi, cập nhật, tính toán mức chi trả DVMTR cho các đối tượng trong các năm tiếp theo.
2. Xác định đối tượng sử dụng DVMTR
a) Nhà máy thủy điện: Gồm 16 nhà máy thủy điện sử dụng DVMTR trên địa bàn tỉnh Bình Phước, trong đó:
- 11 nhà máy thủy điện do Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam điều phối, bao gồm: Nhà máy Thủy điện Thác Mơ, Nhà máy Thủy điện Thác Mơ mở rộng, Nhà máy Thủy điện Cần Đơn, Nhà máy Thủy điện Srok Phu Miêng, Nhà máy Thủy điện Đăk Glun, Nhà máy Thủy điện Đăk Kar, Nhà máy thủy điện Trị An, Công ty CP Thủy điện CS2, Công ty CP Thủy điện Dầu Tiếng, Nhà máy thủy điện Phước Hòa, Nhà máy thủy điện Minh Tân.
- 05 nhà máy thủy điện do Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh thu tiền DVMTR, bao gồm: Thủy điện Bù Cà Mau, Thủy điện Đăk U, Thủy điện Đăk Glun 2, Thủy điện Thống Nhất và Thủy điện Đức Thành.
b) Nhà máy sản xuất và cung cấp nước sạch: Có 39 nhà máy/xí nghiệp sản xuất và cung ứng nước sạch sử dụng dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh, bao gồm: 17 nhà máy/xí nghiệp do Quỹ Trung ương điều phối về cho địa phương và 22 nhà máy/xí nghiệp do Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh thu tiền DVMTR.
c) Các cơ sở sản xuất công nghiệp có sử dụng nguồn nước phục vụ sản xuất: Có 107 đơn vị sử dụng nguồn nước để sản xuất công nghiệp, trong đó có 20 đơn vị sử dụng nước mặt và 87 đơn vị sử dụng nước dưới đất (nước ngầm).
d) Các đơn vị kinh doanh du lịch cảnh quan
- Khu du lịch sinh thái Vườn Quốc gia Bù Gia Mập.
- Di tích Quốc gia đặc biệt Tà Thiết.
- Khu quần thể văn hóa - cứu sinh núi Bà Rá.
3. Đơn vị chủ rừng, diện tích cung ứng DVMTR
Hiện tại, có 14 đơn vị chủ rừng cung ứng DVMTR trên địa bàn tỉnh Bình Phước có nhận tiền DVMTR, cụ thể:
- Ban quản lý rừng đặc dụng cung ứng diện tích cung ứng là 29.645,50 ha, tương ứng với diện tích quy đổi là 28.429,62 ha, gồm 02 chủ rừng là: Vườn Quốc gia Bù Gia Mập và Vườn Quốc gia Cát Tiên.
- Ban Quản lý rừng phòng hộ có diện tích cung ứng là 17.959,80 ha, tương ứng với diện tích quy đổi là 14.409,25 ha, gồm 05 đơn vị chủ rừng là: Ban QLRPH Đắk Mai, Ban QLRPH Bù Đốp, Ban QLRPH Bù Đăng, Ban QLRPH Tà Thiết và Ban QLRPH Lộc Ninh.
- Doanh nghiệp có diện tích cung ứng là 1.608,31 ha, tương ứng với diện tích quy đổi là 1.057,53 ha gồm 04 doanh nghiệp đó là: Công ty Cổ phần SX XD TM NN Hải Vương; Công ty TNHH MTV cao su Lộc Ninh; Công ty TNHH Việt Phương BĐ (Công ty TNHH Nông sản Đài Loan) và Công ty TNHH Tinh Thần Việt.
- Nhóm các đối tượng khác có diện tích cung ứng là 6.721,45 ha, tương ứng với diện tích quy đổi là 5.028,43 ha, gồm 03 đơn vị là: Hạt kiểm lâm huyện Đồng Phú, Hạt kiểm lâm liên huyện thị xã Bù Gia Mập - Phước Long, Trung tâm ứng dụng khoa học kỹ thuật Lâm nghiệp Nam Bộ.
4. Xác định số tiền thu từ các đơn vị sử dụng DVMTR
a) Tổng số tiền DVMTR dự kiến thu từ các đơn vị sử dụng DVMTR
Tổng số tiền DVMTR dự kiến thu từ các đơn vị sử dụng DVMTR là 36.604.900.656 đồng (Ba mươi sáu tỷ, sáu trăm lẻ bốn triệu, chín trăm nghìn, sáu trăm năm mươi sáu đồng), trong đó:
- Tổng số tiền DVMTR thu qua Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh là 36.592.700.656 đồng, bao gồm:
Các cơ sở sản xuất thủy điện: 30.708.333.167 đồng.
Các cơ sở sản xuất và cung ứng nước sạch: 4.843.355.459 đồng.
Các cơ sở sản xuất công nghiệp có sử dụng nước phục vụ cho sản xuất: 1.041.012.030 đồng.
- Thu của 01 đơn vị kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí. Tổng doanh thu dự kiến là 12.200.000 đồng.
Giá trị chi trả DVMTR sẽ được tính toán và thay đổi hàng năm tùy thuộc vào sản lượng điện (đối với các cơ sở sản xuất thủy điện); nước thương phẩm (đối với các cơ sở sản xuất và cung ứng nước sạch); lượng lượng nước sử dụng (đối với các cơ sở sản xuất công nghiệp có sử dụng nước từ nguồn nước phục vụ cho sản xuất); doanh thu du lịch của năm đó theo giá trị thực tế mà các đơn vị sử dụng DVMTR đạt được và được Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh rà soát, cập nhật theo từng năm trong Kế hoạch thu, chi tiền DVMTR.
b) Kế hoạch sử dụng: thực hiện theo quy định tại Điều 70, Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2019 của Chính phủ, cụ thể như sau:
- Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh được trích tối đa 10% tổng số tiền DVMTR thực thu trong năm để chi cho các hoạt động của bộ máy. Mức trích cụ thể trong kế hoạch thu, chi hằng năm của Quỹ, trình UBND cấp tỉnh quyết định.
- Trích quỹ dự phòng tối đa 5% tổng số tiền DVMTR thực thu trong năm để hỗ trợ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được giao, khoán bảo vệ rừng ổn định lâu dài trong trường hợp có thiên tai, khô hạn hoặc mức chi trả trên cùng đơn vị diện tích cung ứng DVMTR trên địa bàn tỉnh thấp hơn năm trước liền kề. Giám đốc Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh lập kế hoạch hỗ trợ các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được giao khoán bảo vệ rừng ổn định lâu dài trình UBND tỉnh quyết định. Kinh phí dự phòng đã được phê duyệt trong năm chưa thực hiện được hoặc chưa sử dụng hết phải chuyển trả cho bên cung ứng DVMTR.
- Chủ rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng: Sử dụng tiền DVMTR theo đúng quy định tại Khoản 3, 4 Điều 70 Nghị định 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ và các văn bản pháp luật khác có liên quan, phù hợp với loại hình hoạt động của đơn vị.
(có Đề án chi tiết kèm theo)
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành tỉnh có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị sử dụng và đơn vị cung ứng DVMTR trên địa bàn tỉnh triển khai thực hiện chính sách chi trả DVMTR.
- Chỉ đạo Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh phối hợp với các Sở, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị sử dụng, đơn vị cung ứng DVMTR lập kế hoạch thu chi tiền DVMTR cụ thể hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để triển khai thực hiện theo đúng quy định tại Nghị định 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ.
2. Các Sở, ngành chức năng có liên quan: Thông tin và Truyền thông, Công Thương, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Cục Thuế tỉnh: Theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức tuyên truyền, vận động và triển khai thực hiện các nội dung liên quan trong việc thực hiện Đề án này.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, UBND cấp xã trực thuộc triển khai thực hiện các nội dung của Đề án thuộc trách nhiệm của mình; chủ trì giải quyết những vướng mắc phát sinh trong việc thực hiện chính sách chi trả DVMTR trên địa bàn quản lý.
4. Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh:
- Hướng dẫn, kiểm tra giám sát việc lập kế hoạch thu thu chi tiền DVMTR trên địa bàn tỉnh; chịu trách nhiệm trong quản lý, thanh toán và quyết toán tiền DVMTR hàng năm theo đúng các quy định hiện hành.
- Căn cứ điều kiện thực tế, hàng năm có trách nhiệm rà soát, cập nhật danh sách các đối tượng sử dụng DVMTR trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định tại Nghị định 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ để làm cơ sở xây dựng kế hoạch thu tiền DVMTR cho phù hợp, đúng với thực tế.
- Hàng năm, trên cơ sở kết quả kiểm kê rừng, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng được UBND tỉnh phê duyệt, Quỹ bảo vệ và Phát triển rừng chủ trì, phối hợp với Chi cục Kiểm lâm cập nhật, rà soát, xác định các đơn vị chủ rừng đủ điều kiện được chi trả tiền DVMTR và diện tích rừng các đơn vị quản lý thực tế, trên cơ sở đó lập kế hoạch thu chi hàng năm hoặc điều chỉnh kế hoạch thu chi hàng năm cho phù hợp, đúng thực tế, trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt theo quy định tại Nghị định 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ.
5. Bên sử dụng DVMTR
- Bên sử dụng DVMTR có quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 64, Luật Lâm nghiệp.
- Ký và thực hiện hợp đồng chi trả DVMTR theo quy định tại Điều 64 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP theo hình thức trực tiếp; Điều 66, 67 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP theo hình thức gián tiếp (ủy thác qua Quỹ bảo vệ và phát triển rừng).
6. Bên cung ứng DVMTR (chủ rừng)
- Bên cung ứng DVMTR có quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 65 Luật Lâm nghiệp.
- Sử dụng tiền DVMTR theo đúng quy định tại Điều 70 Nghị định 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ.
- Thực hiện quản lý bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài Chính, Công Thương, Văn hóa Thể thao và Du Lịch; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Bình Phước; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh; các chủ rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng; các đơn vị sử dụng DVMTR trên địa bàn tỉnh Bình Phước và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Quyết định 2586/QĐ-UBND phê duyệt kết quả kiểm kê rừng tỉnh Bình Phước năm 2016
- 3 Luật Lâm nghiệp 2017
- 4 Nghị định 156/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Lâm nghiệp
- 5 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6 Quyết định 387/QĐ-UBND năm 2022 công bố hiện trạng rừng tỉnh Bình Phước năm 2021
- 1 Quyết định 1170/QĐ-UBND năm 2021 về áp dụng hệ số K thành phần trong thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng và phê duyệt diện tích rừng trong lưu vực, đơn giá, đối tượng được thanh toán tiền dịch vụ môi trường rừng năm 2020, tỉnh Lào Cai
- 2 Quyết định 367/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch thu, chi tiền dịch vụ môi trường rừng năm 2021 do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 3 Quyết định 21/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt diện tích tự nhiên trong lưu vực và diện tích rừng được chi trả dịch vụ môi trường rừng năm 2021 lưu vực sông Gâm do tỉnh Tuyên Quang ban hành
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Quyết định 2586/QĐ-UBND phê duyệt kết quả kiểm kê rừng tỉnh Bình Phước năm 2016
- 3 Luật Lâm nghiệp 2017
- 4 Nghị định 156/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Lâm nghiệp
- 5 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6 Quyết định 1170/QĐ-UBND năm 2021 về áp dụng hệ số K thành phần trong thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng và phê duyệt diện tích rừng trong lưu vực, đơn giá, đối tượng được thanh toán tiền dịch vụ môi trường rừng năm 2020, tỉnh Lào Cai
- 7 Quyết định 367/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch thu, chi tiền dịch vụ môi trường rừng năm 2021 do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 8 Quyết định 21/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt diện tích tự nhiên trong lưu vực và diện tích rừng được chi trả dịch vụ môi trường rừng năm 2021 lưu vực sông Gâm do tỉnh Tuyên Quang ban hành
- 9 Quyết định 387/QĐ-UBND năm 2022 công bố hiện trạng rừng tỉnh Bình Phước năm 2021