Giới thiệu chung về Quyết định 5253/QĐ-SXD
Quyết định số 5253/QĐ-SXD do Sở Xây dựng tỉnh Quảng Ninh ban hành năm 2023 nhằm công bố giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Quyết định này chính thức có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2024 và thay thế cho Quyết định số 5074/QĐ-SXD ngày 29/12/2022 của Sở Xây dựng tỉnh Quảng Ninh.
Giá ca máy và thiết bị thi công được công bố là cơ sở để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo, xác định chi phí máy thi công trong đơn giá xây dựng công trình, phục vụ công tác lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh.
Phân chia khu vực áp dụng giá ca máy trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Để phù hợp với đặc điểm địa lý và điều kiện kinh tế - xã hội, giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh được chia thành 5 khu vực cụ thể như sau:
- Khu vực 1 (KV1): Gồm Thành phố Hạ Long.
- Khu vực 2 (KV2): Gồm các Thành phố: Móng Cái (ngoại trừ các xã Vĩnh Trung, Vĩnh Thực), Cẩm Phả, Uông Bí; và các Thị xã: Đông Triều, Quảng Yên.
- Khu vực 3 (KV3): Gồm các Huyện: Tiên Yên, Đầm Hà, Hải Hà (ngoại trừ xã Cái Chiên), Vân Đồn (ngoại trừ các xã Bản Sen, Thắng Lợi, Ngọc Vừng, Quan Lạn, Minh Châu).
- Khu vực 4 (KV4): Gồm các Huyện: Bình Liêu, Ba Chẽ.
- Khu vực 5 (KV5): Gồm Huyện Cô Tô; các xã đảo thuộc huyện Vân Đồn (Bản Sen, Thắng Lợi, Ngọc Vừng, Quan Lạn, Minh Châu); xã Cái Chiên thuộc huyện Hải Hà; và các xã đảo Vĩnh Trung, Vĩnh Thực thuộc thành phố Móng Cái.
Cơ cấu chi phí và phương pháp xác định giá ca máy
Giá ca máy được xác định cho một ca làm việc quy chuẩn (8 giờ) của máy và thiết bị thi công, phù hợp với định mức hao phí do Bộ Xây dựng ban hành. Giá ca máy bao gồm toàn bộ hoặc một số khoản mục chi phí được tính toán theo công thức:
CCM = CKH + CSC + CNL + CNC + CCPK
Trong đó, các thành phần chi phí được quy định chi tiết như sau:
- Chi phí khấu hao (CKH): Là hao mòn của máy và thiết bị trong thời gian sử dụng. Định mức khấu hao năm tính theo tỷ lệ % quy định tại Phụ lục V của Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng.
- Chi phí sửa chữa (CSC): Chi phí bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ và đột xuất nhằm duy trì năng lực hoạt động của máy. Định mức chi phí sửa chữa áp dụng theo Phụ lục V của Thông tư số 13/2021/TT-BXD.
- Chi phí nhiên liệu, năng lượng (CNL): Chi phí tạo động lực cho máy hoạt động (xăng, dầu, điện, gas...) và nhiên liệu phụ (dầu mỡ bôi trơn, dầu truyền động...). Định mức tiêu hao áp dụng theo Thông tư số 13/2021/TT-BXD. Giá nhiên liệu, năng lượng cơ sở (chưa bao gồm thuế GTGT) được xác định cụ thể:
- Giá điện: 2.006,79 đồng/kWh (theo Quyết định số 2941/QĐ-BCT ngày 08/11/2023 của Bộ Công Thương).
- Giá xăng E5 RON 92-II: 19.809 đồng/lít.
- Giá dầu diezel (0,05S): 18.355 đồng/lít.
- Hệ số chi phí nhiên liệu phụ bình quân: Máy chạy động cơ xăng là 1,02; máy chạy động cơ diesel là 1,03; máy chạy động cơ điện là 1,05.
- Chi phí nhân công điều khiển (CNC): Xác định trên cơ sở số lượng, thành phần, cấp bậc công nhân điều khiển máy theo quy trình vận hành tại Phụ lục V của Thông tư số 13/2021/TT-BXD và đơn giá nhân công công bố tại Quyết định số 5010/QĐ-SXD ngày 07/12/2023 của Sở Xây dựng tỉnh Quảng Ninh.
- Chi phí khác (CCPK): Các khoản chi phí đảm bảo cho máy hoạt động bình thường, có hiệu quả tại công trình, tính theo tỷ lệ % quy định tại Phụ lục V của Thông tư số 13/2021/TT-BXD.
Hướng dẫn áp dụng và quy định chuyển tiếp
Việc áp dụng bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các loại máy và thiết bị thi công phổ biến trong điều kiện làm việc bình thường trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Trách nhiệm của Chủ đầu tư: Chủ đầu tư căn cứ vào đặc điểm, điều kiện cụ thể của công trình để khảo sát, xác định giá ca máy theo quy định hiện hành. Chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của việc tính toán hoặc tham khảo bảng giá tại Quyết định này để lập, điều chỉnh dự toán xây dựng công trình, bảo đảm hiệu quả đầu tư, tránh thất thoát, lãng phí.
- Điều chỉnh theo thời điểm và khu vực: Trong quá trình quản lý chi phí, Chủ đầu tư và các đơn vị liên quan cần căn cứ vào thời điểm tính toán và khu vực xây dựng để điều chỉnh giá nhiên liệu, năng lượng và đơn giá nhân công điều khiển cho phù hợp với thực tế.
- Xử lý đối với máy chưa có danh mục hoặc đặc thù:
- Đối với các loại máy, thiết bị thi công chưa có trong danh mục công bố hoặc đã có nhưng chưa phù hợp với điều kiện thi công thực tế, Chủ đầu tư tổ chức khảo sát, xác định giá ca máy theo phương pháp tại Thông tư số 13/2021/TT-BXD để quyết định áp dụng và gửi kết quả về Sở Xây dựng để theo dõi, quản lý.
- Đối với máy làm việc trong môi trường nước mặn, nước lợ hoặc môi trường có tính ăn mòn cao, định mức khấu hao và định mức sửa chữa được phép điều chỉnh với hệ số 1,05.
- Quy định chuyển tiếp: Thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều 44 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các tổ chức và cá nhân có trách nhiệm phản ánh bằng văn bản về Sở Xây dựng tỉnh Quảng Ninh để được xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.
| UBND TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5253/QĐ-SXD | Quảng Ninh, ngày 22 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020;
Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình;
Căn cứ Quyết định số 51/2022/QĐ-UBND ngày 30/12/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc ban hành quy định về xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;
Căn cứ Quyết định số 5010/QĐ-SXD ngày 07/12/2023 của Sở Xây dựng Quảng Ninh về việc công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;
Theo đề nghị của Trưởng phòng Kinh tế và Vật liệu xây dựng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
1. Giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng được xác định cho một ca làm việc quy định (8 giờ) của máy và thiết bị thi công, phù hợp với định mức hao phí và dữ liệu cơ bản để tính giá ca máy do Bộ Xây dựng ban hành, phù hợp với danh mục máy và thiết bị thi công có trong hệ thống định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
2. Giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng gồm toàn bộ hoặc một số các khoản mục chi phí như chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi phí nhân công điều khiển và chi phí khác của máy.
3. Giá ca máy và thiết bị công xây dựng trong quản lý đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh chia thành 5 khu vực như sau:
3.1. Khu vực 1 (KV1) gồm: Thành phố Hạ Long;
3.2. Khu vực 2 (KV2) gồm: Thành phố: Móng Cái (trừ các xã: Vĩnh Trung, Vĩnh Thực), Cẩm Phả, Uông Bí; Thị xã Đông Triều, Thị xã Quảng Yên;
3.3. Khu vực 3 (KV3) gồm: Các huyện: Tiên Yên, Đầm Hà, Hải Hà (trừ xã Cái Chiên), Vân Đồn (trừ các xã: Bản Sen, Thắng lợi, Ngọc Vừng, Quan Lạn, Minh Châu);
3.4. Khu vực 4 (KV4) gồm: Các huyện: Bình Liêu, Ba Chẽ;
3.5. Khu vực 5 (KV5) gồm: Huyện Cô Tô; Các xã: Bản Sen, Thắng lợi, Ngọc Vừng, Quan Lạn, Minh Châu của huyện Vân Đồn; xã Cái Chiên của huyện Hải Hà; Các xã: Vĩnh Trung, Vĩnh Thực của thành phố Móng Cái (Các xã đảo).
Điều 2. Chủ đầu tư căn cứ đặc điểm, điều kiện cụ thể của công trình để khảo sát, xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng theo các quy định hiện hành và chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của việc tính toán hoặc tham khảo giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng tại Quyết định này để quyết định việc lập, điều chỉnh dự toán xây dựng công trình, đảm bảo hiệu quả đầu tư, tránh thất thoát, lãng phí.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2024 và thay thế Quyết định số 5074/QĐ-SXD ngày 29/12/2022 của Sở Xây dựng về việc công bố đơn bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
2. Quy định chuyển tiếp được thực hiện theo khoản 8 Điều 44 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản về Sở Xây dựng để xem xét, giải quyết./.
|
| KT. GIÁM ĐỐC |
THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG
I. THUYẾT MINH CHUNG
1. Giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình (sau đây gọi tắt là giá ca máy), quy định chi phí cho một ca máy làm việc của các loại máy và thiết bị thi công xây dựng, là giá dùng để xác định chi phí máy thi công trong đơn giá xây dựng công trình, đơn giá xây dựng địa phương làm cơ sở phục vụ công tác lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.
2. Giá ca máy bao gồm các thành phần chi phí như sau:
Giá ca máy gồm toàn bộ hoặc một số khoản mục chi phí như chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi phí nhân công điều khiển và chi phí khác của máy và được xác định theo công thức sau:
CCM = CKH + CSC + CNL + CNC + CCPK
Trong đó:
+ CCM: Giá ca máy (đồng/ca)
+ CKH: Chi phí khấu hao (đồng/ca)
+ CSC: Chi phí sửa chữa (đồng/ca)
+ CNL: Chi phí nhiên liệu, năng lượng (đồng/ca)
+ CNC: Chi phí nhân công điều khiển (đồng/ca)
+ CCPK: Chi phí khác (đồng/ca)
- Chi phí khấu hao: Là khoản chi phí về hao mòn của máy và thiết bị thi công trong thời gian sử dụng. Định mức khấu hao năm tính theo tỷ lệ % áp dụng theo Phụ lục V của Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng.
- Chi phí sửa chữa: Là các khoản chi phí để bảo dưỡng, sửa chữa máy định kỳ, sửa chữa máy đột xuất trong quá trình sử dụng máy nhằm duy trì và khôi phục năng lực hoạt động tiêu chuẩn của máy. Định mức chi phí sửa chữa tính theo tỷ lệ % áp dụng theo Phụ lục V của Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng.
- Chi phí nhiên liệu, năng lượng: Là khoản chi phí về nhiên liệu, năng lượng tạo ra động lực cho máy hoạt động (xăng, dầu, điện, gas hoặc khí nén) và các loại nhiên liệu phụ như dầu mỡ bôi trơn, dầu truyền động, .... Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng cho một ca máy làm việc áp dụng theo Phụ lục V của Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng.
Trong đó giá nhiên liệu, năng lượng (chưa bao gồm thuế GTGT) là:
+ Giá điện: 2.006,79 đồng/kWh (giá bán lẻ điện bình quân theo Quyết định số 2941/QĐ-BCT ngày 08/11/2023 của Bộ Công Thương).
+ Giá xăng E5 RON 92-II: 19.809 đồng/lít.
+ Giá dầu diezel (0,05S): 18.355 đồng/lít.
Hệ số chi phí nhiên liệu phụ cho một ca máy làm việc, được xác định theo từng loại máy và điều kiện cụ thể của công trình. Hệ số chi phí nhiên liệu phụ có giá trị bình quân như sau:
+ Máy và thiết bị chạy động cơ xăng: 1,02;
+ Máy và thiết bị chạy động cơ diesel: 1,03;
+ Máy và thiết bị chạy động cơ điện: 1,05
- Chi phí nhân công điều khiển trong một ca máy được xác định trên cơ sở các quy định về số lượng, thành phần, nhóm, cấp bậc công nhân điều khiển máy theo quy trình vận hành máy và đơn giá ngày công tương ứng với cấp bậc công nhân điều khiển máy được quy định tại Phụ lục V của Thông tư số 13/2021/TT- BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng. Chi phí nhân công điều khiển trong một ca máy được xác định theo Quyết định số 5010/QĐ-SXD ngày 07/12/2023 của Sở Xây dựng về việc công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Chi phí khác: Chi phí khác của máy tính trong giá ca máy là các khoản chi phí đảm bảo cho máy hoạt động bình thường, có hiệu quả tại công trình. Định mức chi phí khác tính theo tỷ lệ % quy định tại Phụ lục V của Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng
II. HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG
1. Giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh áp dụng đối với các loại máy và thiết bị đang được sử dụng phổ biến để thi công các công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh trong điều kiện làm việc bình thường.
2. Trong quá trình áp dụng giá ca máy và thiết bị thi công để thực hiện việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, Chủ đầu tư và các cơ quan, tổ chức có liên quan căn cứ vào thời điểm tính giá ca máy, khu vực xây dựng công trình để thực hiện việc điều chỉnh giá nhiên liệu, năng lượng, đơn giá nhân công điều khiển cho phù hợp.
3. Đối với những máy, thiết bị thi công chưa có trong giá ca máy này hoặc đã có nhưng chưa phù hợp với yêu cầu sử dụng và điều kiện thi công của công trình, dự án, chủ đầu tư tổ chức khảo sát, xác định giá ca máy và thiết bị thi công theo phương pháp quy định tại Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng để quyết định áp dụng khi xác định giá xây dựng công trình. Chủ đầu tư gửi kết quả xác định giá ca máy và thiết bị thi công về Sở Xây dựng để theo dõi, quản lý.
4. Đối với những máy làm việc ở vùng nước mặn, nước lợ và trong môi trường ăn mòn cao thì định mức khấu hao; định mức sửa chữa được điều chỉnh với hệ số 1,05.
5. Trong quá trình sử dụng giá ca máy và thiết bị thi công này, nếu gặp vướng mắc hoặc ý kiến khác đề nghị phản ánh (bằng văn bản) về Sở Xây dựng tỉnh Quảng Ninh để nghiên cứu, giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết./.
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1 Luật Xây dựng 2014
- 2 Luật Xây dựng sửa đổi 2020
- 3 Thông tư 11/2021/TT-BXD hướng dẫn nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 4 Nghị định 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- 5 Thông tư 13/2021/TT-BXD hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 6 Quyết định 51/2022/QĐ-UBND quy định về xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 7 Quyết định 5010/QĐ-SXD năm 2023 công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 1 Quyết định 191/QĐ-SXD năm 2023 công bố Giá ca máy và thiết bị thi công năm 2024 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 2 Quyết định 6/QĐ-SXD công bố bảng giá ca máy và thiết bị thi công năm 2024 trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 3 Quyết định 21/QĐ-SXD năm 2024 công bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng năm 2023 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 1 Luật Xây dựng 2014
- 2 Luật Xây dựng sửa đổi 2020
- 3 Thông tư 11/2021/TT-BXD hướng dẫn nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 4 Nghị định 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- 5 Thông tư 13/2021/TT-BXD hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 6 Quyết định 51/2022/QĐ-UBND quy định về xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 7 Quyết định 2941/QĐ-BCT năm 2023 quy định về giá bán điện do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 8 Quyết định 191/QĐ-SXD năm 2023 công bố Giá ca máy và thiết bị thi công năm 2024 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 9 Quyết định 6/QĐ-SXD công bố bảng giá ca máy và thiết bị thi công năm 2024 trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 10 Quyết định 5010/QĐ-SXD năm 2023 công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 11 Quyết định 21/QĐ-SXD năm 2024 công bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng năm 2023 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
