Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 53/2010/QĐ-UBND

Quyết định 53/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định về chế độ hỗ trợ đầu tư xây dựng dự án nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ các quy định trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh trái với quy định này. Quy mô công trình thực hiện chủ yếu theo cụm xã, bao gồm các hoạt động xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng và nâng cao công suất cấp nước sạch nông thôn.

- Chế độ hỗ trợ đối với các dự án do Nhà nước trực tiếp đầu tư (Điều 5)

Đối với các dự án nước sạch nông thôn do Nhà nước trực tiếp đầu tư, nguồn vốn và trách nhiệm đóng góp được phân chia cụ thể như sau:

  • Ngân sách Nhà nước: Đầu tư 100% tổng dự toán được phê duyệt, bao gồm chi phí xây dựng khu đầu mối và toàn bộ hệ thống đường ống cấp nước (gồm cả hệ thống đường ống chính và đường ống nhánh).
  • Đóng góp của nhân dân: Người dân chịu trách nhiệm đóng góp chi phí để thực hiện đấu nối từ hệ thống đường ống nhánh vào hộ gia đình, bao gồm kinh phí mua sắm đồng hồ đo nước và lắp đặt đường ống dẫn nước từ sau đồng hồ vào đến nhà.

- Chế độ hỗ trợ đối với các dự án do doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư (Điều 6)

Nhằm khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư vào nước sạch nông thôn, tỉnh Bắc Ninh áp dụng chính sách hỗ trợ tài chính theo hai phương thức:

  • Trường hợp nhà đầu tư góp 40% tổng dự toán: Khi doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư 40% tổng dự toán được phê duyệt, Ngân sách Nhà nước sẽ hỗ trợ 60% tổng dự toán còn lại. Đồng thời, nhà đầu tư được hỗ trợ lãi suất tiền vay ngân hàng đối với phần vốn tự có (40% tổng dự toán) trong thời gian 5 năm kể từ ngày khởi công công trình.
  • Trường hợp nhà đầu tư góp 100% tổng dự toán: Khi doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tự đầu tư 100% tổng dự toán để xây dựng khu đầu mối và hệ thống đường ống (gồm cả ống chính và ống nhánh), ngân sách tỉnh sẽ hỗ trợ 100% lãi suất vay ngân hàng cho phần vốn đầu tư này trong thời gian 10 năm kể từ ngày khởi công công trình.

- Chế độ hỗ trợ đối với dự án nối mạng cấp nước từ khu công nghiệp hoặc đô thị (Điều 7)

Đối với các dự án thực hiện việc nối mạng cấp nước sạch từ công trình cấp nước của khu công nghiệp hoặc khu đô thị đến các xã, thị trấn liền kề:

  • Nhà nước hỗ trợ 100% tổng dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho chủ đầu tư.
  • Nguồn kinh phí hỗ trợ này được sử dụng cụ thể cho việc lắp đặt hệ thống đường ống chính và đường ống nhánh dẫn nước đến khu vực nông thôn liền kề.

- Quy định về quản lý, vận hành và thời gian khai thác công trình (Điều 8)

Công tác quản lý và thời hạn sử dụng công trình được quy định chặt chẽ nhằm bảo đảm hiệu quả đầu tư:

  • Việc quản lý, vận hành công trình trước và sau đầu tư, cùng các nội dung liên quan khác, phải thực hiện nghiêm túc theo các quy định hiện hành của Nhà nước.
  • Thời gian khai thác và sử dụng tối thiểu của các công trình nước sạch nông thôn sau khi được đầu tư xây dựng là 30 năm.

- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị (Điều 9)

Quyết định phân công trách nhiệm cụ thể cho các sở, ngành và địa phương trong quá trình triển khai thực hiện:

  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn, tổ chức thực hiện bảo đảm đúng quy định; tổng hợp kết quả thực hiện để báo cáo UBND tỉnh vào tháng 10 hằng năm. Đây cũng là đầu mối tiếp nhận các vướng mắc phát sinh để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.
  • Các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Ban quản lý các khu công nghiệp Bắc Ninh: Theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các dự án, bảo đảm đúng quy định pháp luật.
  • UBND các huyện, thị xã, thành phố: Căn cứ chức năng nhiệm vụ để phối hợp chỉ đạo, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện dự án trên địa bàn quản lý.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 53/2010/QĐ-UBND

Bắc Ninh, ngày 20 tháng 5 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG DỰ ÁN NƯỚC SẠCH NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính Phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;

Căn cứ Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg ngày 02/11/2009 của Thủ tướng chính phủ về một số chính sách ưu đãi khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn;

Căn cứ Nghị quyết số 159/2010/NQ-HĐND16 ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XVI, kỳ họp thứ 20 về việc Quy định chế độ hỗ trợ đầu tư xây dựng dự án nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định chế độ hỗ trợ đầu tư xây dựng dự án nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Các quy định trước đây của UBND tỉnh trái với quy định tại Quyết định này đều bị bãi bỏ.

Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh, các cơ quan liên quan; UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. UBND TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Nhân Chiến

 

QUY ĐỊNH

CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG DỰ ÁN NƯỚC SẠCH NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 53/2010/QĐ-UBND ngày 5/2010 của UBND tỉnh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh.

Quy định này khuyến khích việc đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, nối mạng từ trạm cấp nước của Khu công nghiệp hoặc Đô thị và quản lý khai thác các công trình cấp nước sạch phục vụ cho sinh hoạt của cộng đồng dân cư nông thôn theo hệ thống tập trung.

Điều 2. Đối tượng áp dụng.

Quy định này áp dụng đối với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng dự án nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Điều kiện và nguyên tắc thực hiện.

Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có phương án tổ chức kinh doanh, dịch vụ, chuyển giao công nghệ, có năng lực quản lý, khai thác và cam kết cung cấp dịch vụ nước sạch phục vụ cho cộng đồng dân cư nông thôn theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 4. Quy mô công trình: Thực hiện chủ yếu theo cụm xã, gồm: Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng và nối mạng các xã, thị trấn gần khu công nghiệp hoặc đô thị.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Đối với các dự án Nhà nước trực tiếp đầu tư.

Ngân sách Nhà nước đầu tư 100% tổng dự toán được phê duyệt, bao gồm: Khu đầu mối và hệ thống đường ống cấp nước (hệ thống đường ống chính và đường ống nhánh). Nhân dân đóng góp để đấu nối với hệ thống đường ống nhánh, bao gồm: Đồng hồ đo nước, đường ống dẫn nước từ đồng hồ vào đến hộ gia đình.

Điều 6. Đối với các dự án do doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư.

- Dự án do doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư 40% tổng dự toán được phê duyệt: Ngân sách Nhà nước hỗ trợ 60% tổng dự toán được phê duyệt và được hỗ trợ lãi suất tiền vay ngân hàng cho phần vốn đầu tư của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân (40% tổng dự toán được phê duyệt), trong thời gian 5 năm, kể từ ngày khởi công công trình.

- Dự án do doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư 100% tổng dự toán được phê duyệt để đầu tư xây dựng khu đầu mối và hệ thống đường ống (hệ thống đường ống chính và đường ống nhánh): Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% lãi suất vay ngân hàng cho phần vốn đầu tư trong thời gian 10 năm, kể từ ngày khởi công công trình.

Điều 7. Đối với các dự án nối mạng cấp nước sạch từ công trình cấp nước của khu công nghiệp hoặc đô thị đến các xã, thị trấn liền kề, nhà nước hỗ trợ 100% tổng dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho chủ đầu tư để lắp đặt đường ống chính và đường ống nhánh.

Điều 8.

1. Về quản lý, vận hành trước, sau đầu tư và các nội dung khác, thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước.

2. Thời gian khai thác sử dụng công trình tối thiểu 30 năm.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9: Trách nhiệm thi hành.

1. Nông nghiệp và phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn, tổ chức thực hiện, bảo đảm đúng quy định của nhà nước; tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo UBND tỉnh vào tháng 10 hàng năm.

2. Các sở, ngành: Xây dựng, Kế hoạch đầu tư, Tài chính, Ban quản lý các khu công nghiệp Bắc Ninh, các cơ quan liên quan; UBND các huyện, thị xã, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ được giao hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện, bảo đảm đúng quy định.

Quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các ngành, các cấp phản ánh kịp thời về sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 53/2010/QĐ-UBND chế độ hỗ trợ đầu tư xây dựng dự án nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Số hiệu: 53/2010/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 20/05/2010
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Ninh
Người ký: Nguyễn Nhân Chiến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/05/2010
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Đầu tư
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 53/2010/QĐ-UBND chế độ hỗ trợ đầu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký