Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 54/2015/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm căn cứ để các cơ quan quản lý thuế và các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước.

- Thông tin chung về văn bản

  • Tên văn bản: Quyết định số 54/2015/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh.
  • Người ký ban hành: Phó Chủ tịch Huỳnh Văn Quang (ký thay Chủ tịch).
  • Mục đích ban hành: Quy định chi tiết giá tính thuế đối với các loại tài nguyên khoáng sản, lâm sản và nguồn nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh nhằm chuẩn hóa công tác quản lý thuế tài nguyên.

- Chi tiết Bảng giá tính thuế tài nguyên (Điều 1)

Bảng giá tính thuế tài nguyên được ban hành kèm theo Quyết định này quy định cụ thể mức giá tính thuế đối với từng nhóm tài nguyên như sau:

  • Nhóm đá xây dựng:
    • Đá nguyên khai: 103.000 đồng/m3.
    • Đá hỗn hợp: 152.000 đồng/m3.
    • Đá 1x2: 275.000 đồng/m3.
    • Đá 2x4: 138.000 đồng/m3.
    • Đá 4x6: 247.000 đồng/m3.
    • Đá 0x4: 171.000 đồng/m3.
    • Đá mi: 152.000 đồng/m3.
    • Đá chẻ quy cách các loại: 370.000 đồng/m3.
  • Nhóm cát xây dựng:
    • Cát vàng: 119.000 đồng/m3.
    • Cát trắng: 110.000 đồng/m3.
    • Cát san lấp: 76.000 đồng/m3.
  • Nhóm đất san lấp và đất làm gạch:
    • Đất phún (đất sỏi đỏ): 123.000 đồng/m3 (riêng địa bàn huyện Trảng Bàng áp dụng mức giá 160.000 đồng/m3).
    • Đất san lấp: 66.000 đồng/m3 (riêng địa bàn huyện Trảng Bàng áp dụng mức giá 86.000 đồng/m3).
    • Đất làm gạch: 72.000 đồng/m3.
  • Nhóm khoáng sản khác:
    • Than bùn: 180.000 đồng/tấn hoặc 60.000 đồng/m3.
    • Đá vôi nguyên khai: 145.000 đồng/m3 hoặc 54.000 đồng/tấn.
    • Laterit Đá sét (dùng để sản xuất xi măng): 70.000 đồng/m3.
  • Nhóm lâm sản (Củi và Gỗ tròn rừng tự nhiên đường kính D ≥ 40cm, phẩm chất A):
    • Củi đốt: 200.000 đồng/ster.
    • Gỗ nhóm 2: 10.000.000 đồng/m3.
    • Gỗ nhóm 3: 8.000.000 đồng/m3.
    • Gỗ nhóm 4: 6.000.000 đồng/m3.
    • Gỗ nhóm 5: 5.500.000 đồng/m3.
    • Gỗ nhóm 6: 5.000.000 đồng/m3.
    • Gỗ nhóm 7: 4.000.000 đồng/m3.
    • Gỗ nhóm 8: 2.700.000 đồng/m3.
    • Gỗ cành ngọn: 300.000 đồng/ster.
  • Nhóm nước thiên nhiên:
    • Nước ngầm (khai thác từ giếng khoan dưới lòng đất): 8.000 đồng/m3.
    • Nước mặt (khai thác từ hồ Dầu Tiếng, sông, kênh, rạch): 5.000 đồng/m3. Đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước mặt hoặc dịch vụ từ công trình thủy lợi phục vụ mục đích ngoài sản xuất lương thực thì áp dụng theo quy định hiện hành riêng biệt.
    • Nước khoáng: 2.200.000 đồng/m3.

- Đối tượng nộp thuế và nguyên tắc áp dụng thuế tài nguyên (Điều 2 & Điều 3)

Quyết định quy định rõ ràng về đối tượng chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế cũng như các nguyên tắc quy đổi giá trị tính thuế đối với một số loại tài nguyên đặc thù:

  • Đối tượng nộp thuế: Tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác tài nguyên thuộc danh mục khoáng sản, lâm sản, nguồn nước quy định tại Điều 1 có trách nhiệm kê khai và nộp thuế tài nguyên theo đúng bảng giá quy định kể từ ngày quyết định có hiệu lực.
  • Nguyên tắc áp dụng đối với đất san lấp, đất sỏi đỏ: Mức giá chung được áp dụng tại thị trường của 08 huyện và thành phố thuộc tỉnh Tây Ninh. Riêng đối với địa bàn huyện Trảng Bàng, giá tính thuế được điều chỉnh tăng 1,3 lần so với mức giá chung (đất phún là 160.000 đồng/m3 và đất san lấp là 86.000 đồng/m3).
  • Nguyên tắc áp dụng đối với gỗ tự nhiên phẩm chất A: Giá tính thuế được quy đổi theo tỷ lệ đường kính (D) của gỗ tròn so với mức giá chuẩn của gỗ có đường kính D ≥ 40cm quy định tại bảng giá:
    • Gỗ tròn có đường kính từ 25cm đến dưới 40cm (25cm ≤ D < 40cm): Tính bằng 70% mức giá của gỗ có đường kính D ≥ 40cm.
    • Gỗ tròn có đường kính từ 15cm đến dưới 25cm (15cm ≤ D < 25cm): Tính bằng 50% mức giá của gỗ có đường kính D ≥ 40cm.
    • Gỗ tròn có đường kính từ 06cm đến dưới 15cm (06cm ≤ D < 15cm): Tính bằng 30% mức giá của gỗ có đường kính D ≥ 40cm.

- Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước (Điều 4)

Để đảm bảo việc thực thi quyết định hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh phân công trách nhiệm cụ thể cho các sở, ngành liên quan:

  • Sở Tài nguyên và Môi trường:
    • Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng phương án giá tính thuế tài nguyên đối với các loại tài nguyên mới phát sinh chưa có trong bảng giá hoặc cần điều chỉnh giá, gửi Sở Tài chính thẩm định trước khi trình UBND tỉnh quyết định.
    • Chịu trách nhiệm hướng dẫn về trình tự, thủ tục hồ sơ, phương pháp xác định và tổ chức tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định pháp luật hiện hành dựa trên bảng giá tính thuế tài nguyên này.
  • Cục Thuế tỉnh Tây Ninh: Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn, đôn đốc các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác tài nguyên thực hiện đăng ký thuế, kê khai thuế, tính thuế và nộp thuế tài nguyên đầy đủ, đúng hạn vào ngân sách nhà nước.

- Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện (Điều 5 & Điều 6)

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Các văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn các văn bản pháp quy trước đây của UBND tỉnh Tây Ninh về giá tính thuế tài nguyên, bao gồm:
    • Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND ngày 09/5/2011 về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
    • Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND ngày 07/3/2013 về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
    • Quyết định số 75/2008/QĐ-UBND ngày 09/9/2008 quy định về giá tính thuế tài nguyên nước.
  • Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Công thương; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 54/2015/QĐ-UBND

Tây Ninh, ngày 03 tháng 11 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Thuế tài nguyên năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP , ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC , ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP , ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 166/TTr-STC ngày 18 tháng 9 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, như sau:

Số TT

Loại khoáng sản

Đơn vị tính

Giá tính thuế
(đồng)

1

Đá xây dựng

a

Đá nguyên khai

m3

103.000

b

Đá hỗn hợp

m3

152.000

c

Đá 1x2

m3

275.000

d

Đá 2x4

m3

138.000

e

Đá 4x6

m3

247.000

f

Đá 0x4

m3

171.000

g

Đá mi

m3

152.000

h

Đá chẻ quy cách các loại

m3

370.000

2

Cát xây dựng

a

Cát vàng

m3

119.000

b

Cát trắng

m3

110.000

c

Cát san lấp

m3

76.000

3

Đất san lấp

a

Đất phún (đất sỏi đỏ)

m3

123.000

b

Đất san lấp

m3

66.000

c

Đất làm gạch

m3

72.000

4

Than bùn

tấn

m3

180.000

60.000

5

Đá vôi nguyên khai

m3

tấn

145.000

54.000

6

Laterit

Đá sét (để sản xuất xi măng)

m3

70.000

7

Củi đốt

ster

200.000

8

Gỗ tròn rừng tự nhiên có đường kính D ≥ 40cm, phẩm chất A

a

Gỗ nhóm 2

m3

10.000.000

b

Gỗ nhóm 3

m3

8.000.000

c

Gỗ nhóm 4

m3

6.000.000

d

Gỗ nhóm 5

m3

5.500.000

e

Gỗ nhóm 6

m3

5.000.000

f

Gỗ nhóm 7

m3

4.000.000

g

Gỗ nhóm 8

m3

2.700.000

h

Gỗ cành ngọn

ster

300.000

9

Nước thiên nhiên

a

Nước ngầm (giếng khoan khai thác dưới lòng đất)

m3

8.000

b

Nước mặt: (nước hồ Dầu tiếng, sông, kênh, rạch)

* Riêng đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước mặt hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực: Thực hiện theo quy định hiện hành.

m3

5.000

c

Nước khoáng

m3

2.200.000

Riêng đối với huyện Trảng Bàng giá tính thuế đất phún (đất sỏi đỏ) 160.000 đồng/m3; đất san lấp 86.000 đồng/m3.

Điều 2. Người nộp thuế

Các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc loại khoáng sản quy định tại Điều 1 Quyết định này, thực hiện kê khai, nộp thuế tài nguyên theo Bảng giá tính thuế tài nguyên quy định tại Điều 1 Quyết định này, kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

Điều 3. Nguyên tắc chịu thuế

1. Đối với loại khoáng sản đất san lấp, đất sỏi đỏ: Bảng giá trên áp dụng giá tại thị trường trên 08 huyện, thành phố. Riêng giá ở huyện Trảng Bàng điều chỉnh tăng 1,3 lần.

2. Đối với gỗ tự nhiên:

a) Đối với gỗ tròn có đường kính D≥40 cm phẩm chất A tính như trong bảng giá thuế.

b) Đối với gỗ tròn có đường kính 25cm ≤ D ≤ 40 cm, phẩm chất A, tính bằng 70% giá gỗ tròn có đường kính D≥40 cm như trong bảng tính thuế.

c) Đối với gỗ tròn có đường kính 15cm ≤ D ≤ 25 cm, phẩm chất A, tính bằng 50% giá gỗ tròn có đường kính D≥40 cm như trong bảng tính thuế.

d) Đối với gỗ tròn có đường kính 06 cm ≤ D ≤ 15 cm, tính bằng 30% giá gỗ tròn có đường kính D≥40 cm như trong bảng tính thuế.

Điều 4. Trách nhiệm thi hành

1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng giá tính thuế tài nguyên, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định đối với các loại tài nguyên chưa có giá tài nguyên hoặc phải điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên tại Điều 1 Quyết định này. Hướng dẫn về trình tự, hồ sơ, cách thức tính và tổ chức tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo các quy định hiện hành và giá tính thuế tài nguyên được quy định tại Quyết định này.

2. Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác tài nguyên trên địa bàn tỉnh thực hiện đăng ký, kê khai, tính và nộp thuế tài nguyên theo quy định.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND ngày 09/5/2011 của Ủy ban Nhân dân tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND ngày 07/3/2013 của Ủy ban Nhân dân tỉnh về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh và Quyết định số 75/2008/QĐ-UBND ngày 09/9/2008 của Ủy ban Nhân dân tỉnh về việc Quy định giá tính thuế tài nguyên nước.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Công thương, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cục KTVB-Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh ủy;
- TT.HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Như Điều 6;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Website tỉnh;
- Lưu: VP.UBND tỉnh.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Huỳnh Văn Quang

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 54/2015/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Số hiệu: 54/2015/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 03/11/2015
Nơi ban hành: Tỉnh Tây Ninh
Người ký: Huỳnh Văn Quang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/11/2015
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 54/2015/QĐ-UBND về Bảng giá tính t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký