Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu về Quyết định 56/2015/QĐ-UBND

Quyết định số 56/2015/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành nhằm quy định chi tiết bảng giá tính thuế tài nguyên đối với các loại tài nguyên khai thác trên địa bàn tỉnh. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để các cơ quan quản lý thuế, các tổ chức và cá nhân hoạt động khai thác tài nguyên thực hiện việc kê khai, nộp thuế tài nguyên theo đúng quy định của pháp luật.

Quy định chi tiết về giá tính thuế tài nguyên (Điều 1)

Giá tính thuế tài nguyên đối với các loại tài nguyên khai thác trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp được quy định cụ thể theo đơn vị tính mét khối (đồng/m3) như sau:

  • Đất khai thác để san lấp: 22.000 đồng/m3.
  • Đất khai thác để làm gạch, ngói, làm gốm: 45.000 đồng/m3.
  • Cát khai thác để san lấp: 13.000 đồng/m3.
  • Cát vàng khai thác để xây tô (loại hạt nhuyễn): 24.000 đồng/m3.
  • Cát vàng khai thác để xây tô (loại hạt trung): 30.000 đồng/m3.
  • Nước mặt: 2.000 đồng/m3.
  • Nước ngầm: 3.000 đồng/m3.

Lưu ý về áp dụng giá tính thuế: Mức giá quy định nêu trên là mức giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT) và phí bảo vệ môi trường. Đối với các nội dung khác có liên quan đến thuế tài nguyên không được quy định trực tiếp tại Quyết định này, các đối tượng liên quan có trách nhiệm thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 152/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính và các văn bản pháp luật hiện hành.

Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp (Điều 2)

Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.

Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 38/2013/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 3)

Các cơ quan, đơn vị và cá nhân sau đây chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này:

  • Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
  • Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Đồng Tháp.
  • Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp.
  • Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Đồng Tháp.
  • Các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác tài nguyên hoặc có liên quan trực tiếp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 56/2015/QĐ-UBND

Đồng Tháp, ngày 25 tháng 11 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp như sau:

Số TT

Loại tài nguyên

Giá tính thuế (đồng/m3)

1

Đất khai thác để san lấp

22.000

2

Đất khai thác để làm gạch, ngói, làm gốm

45.000

3

Cát khai thác để san lấp

13.000

4

Cát vàng khai thác để xây tô (hạt nhuyễn)

24.000

5

Cát vàng khai thác để xây tô (hạt trung)

30.000

6

Nước mặt

2.000

7

Nước ngầm

3.000

(Mức giá trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và phí bảo vệ môi trường).

Các nội dung khác có liên quan không quy định tại Quyết định này thực hiện theo Thông tư số 152/2015/TT-BTC và các văn bản có liên quan.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016; thay thế Quyết định số 38/2013/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- TT/TU, TT/HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT/UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- LĐVP/UBND tỉnh;
- Công báo;
- Lưu: VT, KTTH, HS.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Dương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 56/2015/QĐ-UBND về quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Số hiệu: 56/2015/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 25/11/2015
Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp
Người ký: Nguyễn Văn Dương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2016
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 56/2015/QĐ-UBND về quy định giá tí...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký