Quyết định số 552/2013/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định hạn mức đất ở và hạn mức công nhận đất ở có vườn, ao đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 134/2009/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2009. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh các quy định về quản lý đất đai, đặc biệt là hạn mức giao đất và công nhận quyền sử dụng đất ở có vườn, ao, đảm bảo phù hợp với thực tế địa phương và các quy định pháp luật liên quan.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu các nội dung thay đổi cốt lõi của Quyết định này:
- Sửa đổi quy định về hạn mức giao đất ở mới đối với hộ gia đình, cá nhân (Sửa đổi Điều 3)
Quyết định thực hiện sửa đổi tên gọi của Điều 3 thành "Điều 3. Hạn mức giao đất ở mới đối với hộ gia đình, cá nhân" và điều chỉnh cụ thể hạn mức giao đất ở nông thôn như sau:
- Đối với đất ở nông thôn tại các xã trung du và các xã miền núi thuộc thành phố Bắc Giang: Hạn mức giao đất ở mới được quy định là không quá 300 m2.
- Đối với đất ở nông thôn tại các xã miền núi (không thuộc thành phố Bắc Giang): Hạn mức giao đất ở mới được quy định là không quá 360 m2.
- Phạm vi áp dụng: Hạn mức giao đất ở mới quy định nêu trên chỉ áp dụng trong trường hợp Nhà nước giao đất ở mới cho hộ gia đình, cá nhân thông qua hình thức không phải đấu giá quyền sử dụng đất.
- Đối với trường hợp xác định hạn mức đất ở cho thửa đất có vườn, ao theo quy định tại Điều 87 Luật Đất đai năm 2003, việc thực hiện sẽ tuân thủ theo quy định tại Điều 4 của Quy định này chứ không áp dụng hạn mức giao đất mới.
- Sửa đổi quy định về hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất có vườn, ao (Sửa đổi Điều 4)
Quyết định thay đổi tên gọi Điều 4 thành "Điều 4. Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao" và bổ sung chi tiết cách xác định diện tích đất ở đối với các thửa đất hình thành trước ngày 15 tháng 10 năm 1993:
- Đối tượng áp dụng: Thửa đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở được hình thành trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà người sử dụng đất không có các giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003.
- Hạn mức công nhận tại các xã, phường thuộc thành phố Bắc Giang và các xã, thị trấn trung du: Diện tích đất được công nhận là đất ở tối đa không quá 300 m2.
- Hạn mức công nhận tại các xã miền núi và thị trấn miền núi: Diện tích đất được công nhận là đất ở tối đa không quá 360 m2.
- Quy định về tỷ lệ diện tích xây dựng nhà ở (Sửa đổi Điều 6)
Quyết định đơn giản hóa và chuẩn hóa quy định về tỷ lệ diện tích xây dựng nhà ở như sau:
- Tỷ lệ diện tích được phép xây dựng nhà ở phải đảm bảo tuân thủ đúng các quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng hiện hành.
- Việc xây dựng phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về xây dựng cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật.
- Thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xử lý chuyển tiếp (Sửa đổi Điều 8)
Quyết định sửa đổi tên gọi Điều 8 thành "Điều 8. Xử lý đối với trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho hộ gia đình, cá nhân; trường hợp đã thu hồi và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư" và bổ sung các quy trình, nguyên tắc xử lý cụ thể:
- Trình tự, thủ tục điều chỉnh diện tích đất ở: Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở có vườn, ao đáp ứng đủ điều kiện tại Điều 4 và có nhu cầu điều chỉnh diện tích đất ở phải làm đơn gửi Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã kèm theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp.
- Thời hạn giải quyết tại cấp xã: Trong vòng không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, UBND cấp xã có trách nhiệm thẩm tra, xác nhận vào đơn về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, sau đó chuyển hồ sơ lên UBND cấp huyện để thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Nghĩa vụ tài chính: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới chỉ được trao cho hộ gia đình, cá nhân sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
- Xử lý chuyển tiếp đối với trường hợp đã thu hồi đất: Đối với các thửa đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở đã bị Nhà nước thu hồi và đã hoàn thành việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, hoặc đã phê duyệt phương án bồi thường và gửi thông báo trả tiền trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo phương án đã phê duyệt, không thực hiện điều chỉnh lại theo quy định mới.
- Xử lý chuyển tiếp đối với tiền sử dụng đất đã nộp: Trường hợp thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và người sử dụng đất đã nộp tiền chuyển mục đích sử dụng đất cho phần diện tích vượt hạn mức trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì không được truy hoàn (trả lại) số tiền đã nộp khi xác định lại hạn mức công nhận theo Quyết định này.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện (Điều 2 và Điều 3)
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh Bắc Giang, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố thuộc tỉnh Bắc Giang cùng các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 552/2013/QĐ-UBND | Bắc Giang, ngày 16 tháng 10 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH HẠN MỨC ĐẤT Ở VÀ HẠN MỨC CÔNG NHẬN ĐẤT Ở CÓ VƯỜN, AO ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 134/2009/QĐ-UBND NGÀY 15/12/2009 CỦA UBND TỈNH BẮC GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 675/TTr-TNMT ngày 07 tháng 10 năm 2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định hạn mức đất ở và hạn mức công nhận đất ở có vườn, ao đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 134/2009/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2009 của UBND tỉnh Bắc Giang như sau:
1. Sửa đổi tên gọi của Điều 3 và sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4 Điều 2 như sau:
a) Sửa đổi tên gọi Điều 3 như sau:
"Điều 3. Hạn mức giao đất ở mới đối với hộ gia đình, cá nhân.".
b) Sửa đổi bổ sung khoản 3 và khoản 4 Điều 3 như sau:
"3. Đất ở nông thôn không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này:
a) Xã trung du; xã miền núi thuộc thành phố Bắc Giang: không quá 300 m2;
b) Xã miền núi: không quá 360 m2.
4. Hạn mức giao đất ở mới quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều này chỉ áp dụng khi nhà nước giao đất ở mới (trường hợp không phải đấu giá quyền sử dụng đất) cho hộ gia đình, cá nhân. Việc xác định hạn mức đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao theo Điều 87 Luật Đất đai năm 2003 thực hiện theo Điều 4 Quy định này.".
2. Sửa đổi tên gọi của Điều 4, sửa đổi, bổ sung khoản 4, Điều 4 như sau:
a) Sửa đổi tên gọi Điều 4 như sau:
"Điều 4. Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao.".
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4, Điều 4 như sau:
"4. Đối với thửa đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở được hình thành trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003 thì diện tích đất ở được xác định như sau:
a) Tại các xã, phường thuộc thành phố Bắc Giang; các xã, thị trấn trung du: diện tích công nhận là đất ở không quá 300 m2;
b) Tại các xã miền núi và thị trấn miền núi: diện tích công nhận là đất ở không quá 360 m2.".
"Tỷ lệ diện tích được xây dựng nhà ở phải đảm bảo quy chuẩn về xây dựng và được cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng cấp giấy phép.".
a) Sửa đổi, bổ sung tên gọi của Điều 8 như sau:
"Điều 8. Xử lý đối với trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho hộ gia đình, cá nhân; trường hợp đã thu hồi và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.".
b) Sửa đổi khoản 2 Điều 8 như sau:
"2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở có vườn, ao có các điều kiện như quy định tại Điều 4 Quy định này mà có nhu cầu điều chỉnh về diện tích đất ở làm đơn gửi UBND cấp xã (kèm theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp). Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc UBND cấp xã có trách nhiệm: thẩm tra, xác nhận vào đơn xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất; gửi hồ sơ tới UBND cấp huyện để cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới được cấp cho hộ gia đình, cá nhân sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định.".
c) Bổ sung khoản 3 Điều 8 như sau:
"3. Đối với trường hợp đã xác định diện tích đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở mà thửa đất đó Nhà nước đã thu hồi và thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã gửi văn bản thông báo trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được phê duyệt đến các hộ gia đình, cá nhân trước khi Quyết định này có hiệu lực thực hiện theo phương án đã phê duyệt, không áp dụng điều chỉnh lại theo Quyết định này.
Đối với những thửa đất ở có vườn, ao đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đã nộp tiền chuyển mục đích sử dụng đất phần diện tích vượt hạn mức trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì không được truy hoàn số tiền đã nộp khi xác định lại hạn mức công nhận theo Quyết định này.".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3. Giám đốc Sở,Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 745/2014/QĐ-UBND về hạn mức đất giao làm nhà ở; hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất ở có vườn, ao và diện tích đất ở tối thiểu được tách thửa áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 2 Quyết định 129/QĐ-UBND năm 2015 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ và một phần năm 2014
- 1 Quyết định 11/2012/QĐ-UBND bổ sung Quy định hạn mức đất ở trên địa bàn thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định
- 2 Quyết định 10/2012/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 18/2009/QĐ-UBND về hạn mức giao và công nhận đất ở cho hộ gia đình và cá nhân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 3 Quyết định 06/2012/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất ở; công nhận quyền sử dụng đất ở đối với thửa đất có vườn, ao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân; diện tích tối thiểu của thửa đất mới hình thành và điều kiện được tách thửa trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 4 Quyết định 19/2012/QĐ-UBND về Quy định hạn mức giao đất ở mới; công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất trong khu dân cư có đất ở và vườn, ao liền kề; kích thước, diện tích đất ở tối thiểu được tách thửa cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 5 Quyết định 70/QĐ-UBND năm 2014 quy định hạn mức đất ở trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- 6 Quyết định 745/2014/QĐ-UBND về hạn mức đất giao làm nhà ở; hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất ở có vườn, ao và diện tích đất ở tối thiểu được tách thửa áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 7 Quyết định 129/QĐ-UBND năm 2015 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ và một phần năm 2014
- 1 Quyết định 134/2009/QĐ-UBND ban hành Quy định hạn mức đất ở và hạn mức công nhận đất ở có vườn, ao đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bắc Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành
- 2 Quyết định 745/2014/QĐ-UBND về hạn mức đất giao làm nhà ở; hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất ở có vườn, ao và diện tích đất ở tối thiểu được tách thửa áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 3 Quyết định 129/QĐ-UBND năm 2015 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ và một phần năm 2014
- 1 Luật Đất đai 2003
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 4 Nghị định 198/2004/NĐ-CP về việc thu tiền sử dụng đất
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 6 Quyết định 11/2012/QĐ-UBND bổ sung Quy định hạn mức đất ở trên địa bàn thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định
- 7 Quyết định 10/2012/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 18/2009/QĐ-UBND về hạn mức giao và công nhận đất ở cho hộ gia đình và cá nhân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 8 Quyết định 06/2012/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất ở; công nhận quyền sử dụng đất ở đối với thửa đất có vườn, ao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân; diện tích tối thiểu của thửa đất mới hình thành và điều kiện được tách thửa trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 9 Quyết định 19/2012/QĐ-UBND về Quy định hạn mức giao đất ở mới; công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất trong khu dân cư có đất ở và vườn, ao liền kề; kích thước, diện tích đất ở tối thiểu được tách thửa cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 10 Quyết định 70/QĐ-UBND năm 2014 quy định hạn mức đất ở trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh