Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tổng quan về quy định hạn mức đất ở tại Thành phố Hồ Chí Minh

Quyết định này ban hành nhằm quy định cụ thể về hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở đối với trường hợp có vườn, ao, và hạn mức đất ở hỗ trợ chính sách cho người có công với cách mạng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Các quy định này là căn cứ pháp lý quan trọng để thực hiện công tác quản lý đất đai, cấp giấy chứng nhận, tính nghĩa vụ tài chính và bồi thường thu hồi đất.

1. Quy định hạn mức đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân và mục đích áp dụng

Hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân được phân chia theo từng khu vực địa bàn cụ thể như sau:

  • Các Quận 1, 3, 4, 5, 6, 8, 10, 11, Gò Vấp, Bình Thạnh, Phú Nhuận, Tân Bình, Tân Phú: Không quá 160m²/hộ.
  • Các Quận 2, 7, 9, 12, Bình Tân, Thủ Đức và thị trấn các huyện (Bình Chánh, Hóc Môn, Củ Chi, Nhà Bè): Không quá 200m²/hộ.
  • Khu quy hoạch phát triển đô thị: Không quá 250m²/hộ.
  • Huyện Cần Giờ và các khu dân cư nông thôn: Không quá 300m²/hộ.

Hạn mức đất ở nêu trên được áp dụng đối với các mục đích sau đây:

  • Giao đất cho hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở.
  • Cho phép hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất để tự xây dựng nhà ở.
  • Xác định nghĩa vụ tài chính trong các trường hợp: giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc tài sản khác gắn liền với đất, bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, và tính thuế sử dụng đất ở.
  • Thực hiện bồi thường, hỗ trợ về đất ở cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thực hiện thu hồi đất.
  • Công nhận quyền sử dụng đất ở đối với trường hợp đất ở có vườn, ao.

2. Nguyên tắc xác định và công nhận quyền sử dụng đất ở có vườn, ao

Việc xác định diện tích đất ở trong cùng thửa đất có nhà ở, vườn, ao thuộc khu dân cư được áp dụng theo các quy định:

  • Trường hợp có giấy tờ hợp lệ và ghi rõ ranh giới: Đất sử dụng trước hoặc sau ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 có ghi nhận rõ ranh giới thửa đất ở (hoặc thổ cư) trong hồ sơ địa chính hoặc giấy tờ hợp lệ thì diện tích đất ở được xác định theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 87 Luật Đất đai năm 2003.
  • Trường hợp có giấy tờ hợp lệ nhưng không ghi rõ diện tích đất ở:
    • Sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980: Diện tích đất ở được công nhận bằng năm (05) lần hạn mức giao đất ở theo từng khu vực tương ứng.
    • Sử dụng đất từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004: Diện tích đất ở được công nhận bằng một (01) lần hạn mức giao đất ở theo từng khu vực tương ứng.
  • Trường hợp không có giấy tờ hợp pháp: Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 không có giấy tờ theo quy định thì diện tích đất ở được xác định bằng một (01) lần hạn mức giao đất ở theo khu vực.
  • Nguyên tắc khống chế diện tích: Trong mọi trường hợp, tổng diện tích đất ở được công nhận không được vượt quá diện tích thửa đất thực tế mà hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng. Phần diện tích đất còn lại sau khi trừ đất ở sẽ được xác định theo hiện trạng loại đất đang sử dụng.

3. Hạn mức đất ở hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở

Áp dụng theo các chính sách hỗ trợ người có công cải thiện nhà ở của Thủ tướng Chính phủ (Quyết định số 118/TTg, Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg và Quyết định số 117/2007/QĐ-TTg), hạn mức đất ở được quy định cụ thể theo khu vực:

  • Khu vực các Quận 1, 3, 4, 5, 6, 8, 10, 11, Gò Vấp, Bình Thạnh, Phú Nhuận, Tân Bình, Tân Phú: Không quá 200m²/hộ.
  • Khu vực các Quận 2, 7, 9, 12, Bình Tân, Thủ Đức và thị trấn các huyện (Bình Chánh, Hóc Môn, Củ Chi, Nhà Bè): Không quá 250m²/hộ.
  • Khu vực quy hoạch phát triển đô thị: Không quá 300m²/hộ.
  • Huyện Cần Giờ và các khu dân cư nông thôn: Không quá 400m²/hộ.

4. Điều khoản thi hành và hiệu lực văn bản

  • Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười (10) ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Bãi bỏ hoàn toàn các văn bản trước đây của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm:
    • Quyết định số 4758/QĐ-UB-QLĐT ngày 15 tháng 10 năm 1996 về định mức đất ở hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở.
    • Quyết định số 64/2001/QĐ-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2001 quy định về hạn mức đất ở tại Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Quyết định số 225/2005/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2005 quy định hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở theo Luật Đất đai năm 2003.
  • Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện cùng toàn thể hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 70/QĐ-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 01 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ HẠN MỨC ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004; Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004; Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009; Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010; Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013;

Căn cứ Quyết định số 118/TTg ngày 27 tháng 02 năm 1996; Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg ngày 03 tháng 02 năm 2000 ; Quyết định số 117/2007/QĐ-TTg ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở;

Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 8645/TTr- TNMT-PC ngày 23 tháng 12 năm 2013; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Công văn số 4032/STP-VB ngày 14 tháng 10 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định hạn mức đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân và mục đích áp dụng hạn mức như sau:

1. Hạn mức đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân:

a) Các Quận 1, 3, 4, 5, 6, 8, 10, 11, Gò Vấp, Bình Thạnh, Phú Nhuận, Tân Bình, Tân Phú không quá 160m2/hộ.

b) Các Quận 2, 7, 9, 12, Bình Tân, Thủ Đức và thị trấn các huyện: Bình Chánh, Hóc Môn, Củ Chi, Nhà Bè không quá 200m2/hộ.

c) Khu quy hoạch phát triển đô thị không quá 250m2/hộ.

d) Huyện Cần Giờ và các khu dân cư nông thôn không quá 300m2/hộ.

2. Hạn mức đất ở quy định tại khoản 1 Điều này áp dụng cho các mục đích sau:

a) Giao đất cho hộ gia đình, cá nhân tự xây nhà ở.

b) Cho phép hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất để tự xây nhà ở.

c) Xác định nghĩa vụ tài chính trong các trường hợp sau:

- Giao đất cho hộ gia đình, cá nhân tự xây nhà ở;

- Cho phép hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở;

- Cấp “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc tài sản khác gắn liền với đất” đối với đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất;

- Bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

- Thu thuế sử dụng đất ở.

d) Bồi thường, hỗ trợ về đất ở cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất.

đ) Công nhận quyền sử dụng đất ở đối với trường hợp đất ở có vườn, ao.

Điều 2. Công nhận quyền sử dụng đất ở đối với trường hợp đất ở có vườn, ao

1. Đối với đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư được sử dụng trước hoặc sau ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà trong hồ sơ địa chính hoặc trên các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai có ghi nhận rõ ranh giới thửa đất ở (hoặc thổ cư) thì diện tích đất ở được xác định theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 87 Luật Đất đai.

2. Đối với đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở người đang sử dụng có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở theo quy định tại khoản 4 Điều 87 Luật Đất đai năm 2003 thì diện tích đất ở có vườn, ao được xác định như sau:

a) Trường hợp sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 thì diện tích đất ở có vườn, ao được xác định bằng năm (05) lần hạn mức diện tích giao đất ở theo quy định tại khoản 1, Điều 1 Quyết định này.

b) Trường hợp sử dụng đất từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì diện tích đất ở có vườn, ao được xác định bằng một (01) lần hạn mức diện tích giao đất ở theo quy định tại khoản 1, Điều 1 Quyết định này.

3. Đối với trường hợp sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003 thì diện tích đất ở có vườn, ao được xác định theo mục b, khoản 2, Điều này.

4. Các trường hợp sử dụng đất theo khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này khi xác định diện tích đất ở thì tổng diện tích đất ở không được vượt quá diện tích đất mà hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng. Sau khi đã xác định diện tích đất ở theo quy định tại Điều này thì phần diện tích còn lại được xác định theo hiện trạng loại đất đang sử dụng.

Điều 3. Hạn mức đất ở áp dụng hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở theo Quyết định số 118/TTg ngày 27 tháng 02 năm 1996; Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg ngày 03 tháng 02 năm 2000 và Quyết định số 117/2007/QĐ-TTg ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ

1. Các Quận 1, 3, 4, 5, 6, 8, 10, 11, Gò Vấp, Bình Thạnh, Phú Nhuận, Tân Bình, Tân Phú không quá 200m2/hộ.

2. Các Quận 2, 7, 9, 12, Bình Tân, Thủ Đức và thị trấn các huyện: Bình Chánh, Hóc Môn, Củ Chi, Nhà Bè không quá 250m2/hộ.

3. Khu quy hoạch phát triển đô thị không quá 300m2/hộ.

4. Huyện Cần Giờ và các khu dân cư nông thôn không quá 400m2/hộ.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười (10) ngày, kể từ ngày ký.

2. Bãi bỏ các Quyết định sau đây của Ủy ban nhân dân Thành phố:

a) Quyết định số 4758/QĐ-UB-QLĐT ngày 15 tháng 10 năm 1996 về định mức đất ở hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở.

b) Quyết định số 64/2001/QĐ-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2001 của Ủy ban nhân dân Thành phố quy định hạn mức đất ở tại Thành phố Hồ Chí Minh.

c) Quyết định số 225/2005/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2005 quy định về hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở theo Luật Đất đai năm 2003.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính; Bộ Xây dựng;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội Thành phố;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- TTUB: CT, các PCT;
- Các Ban HĐND Thành phố;
- VPUB: các PVP;
- Các Phòng Chuyên viên;
- Lưu: VT, (ĐTMT/Thh) TV.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Hữu Tín

 

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 70/QĐ-UBND năm 2014 quy định hạn mức đất ở trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

Số hiệu: 70/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 07/01/2014
Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Nguyễn Hữu Tín
Ngày công báo: 01/02/2015
Số công báo: Số 10
Ngày hiệu lực: 17/01/2014
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản, Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 70/QĐ-UBND năm 2014 quy định hạn m...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký