Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 56/2007/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành ngày 11 tháng 6 năm 2007, kèm theo Quy định về dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Văn bản này thiết lập hành lang pháp lý nhằm quản lý, giám sát và tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm đối với các cấp học từ tiểu học đến cao đẳng, áp dụng cho các trường học, cơ sở tư nhân và cá nhân tổ chức dạy thêm trên địa bàn tỉnh.

Quy định đối với người dạy và người học

  • Đối với người dạy:
    • Giáo viên thuộc biên chế trường học được phân công dạy thêm phải đạt chuẩn trình độ đào tạo, có chuyên môn từ khá trở lên, được đồng nghiệp, học sinh và phụ huynh tín nhiệm, đồng thời được hiệu trưởng phân công.
    • Người dạy tại các cơ sở tư nhân hoặc cá nhân tự mở lớp phải có phẩm chất đạo đức tốt, đạt chuẩn trình độ đào tạo, có nghiệp vụ sư phạm và năng lực quản lý. Người dạy phải được trưởng thôn/bản/tổ trưởng dân phố và Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận không vi phạm pháp luật.
    • Giới hạn giờ dạy: Tổng số giờ dạy thêm của giáo viên trường công lập (ngoài giờ chính khóa) không quá 9 tiết/tuần. Đối với người dạy tại cơ sở tư nhân hoặc cá nhân, tổng số giờ dạy thêm không vượt quá 50% định mức giờ dạy quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho từng cấp học.
  • Đối với người học:
    • Phải tự nguyện viết đơn xin học thêm gửi hiệu trưởng hoặc người đứng đầu cơ sở dạy thêm.
    • Phải đi học đúng giờ, chuyên cần và có cam kết thực hiện nội quy, đóng học phí đầy đủ (có ý kiến xác nhận đồng ý của cha mẹ hoặc người giám hộ).

Quy định về cơ sở vật chất, quy mô lớp học và thời gian học

  • Cơ sở vật chất: Lớp học phải có địa điểm cố định, bảo đảm các tiêu chuẩn về diện tích, ánh sáng, bàn ghế, bảng viết và các điều kiện vệ sinh trường học theo Quyết định số 1221/2000/QĐ-BYT của Bộ Y tế.
  • Sĩ số lớp học: Số lượng học sinh tối thiểu là 15 học sinh/lớp. Sĩ số tối đa đối với cấp tiểu học không quá 35 học sinh/lớp; đối với cấp trung học trở lên không quá 45 học sinh/lớp.
  • Thời gian và thời lượng: Học sinh không học thêm quá 3 buổi/tuần và không quá 3 môn/tuần (kể cả chủ nhật). Nghiêm cấm tổ chức dạy thêm, học thêm cho học sinh tiểu học và trung học cơ sở trước 6 giờ 30 phút và sau 18 giờ hàng ngày.

Nội dung dạy thêm học thêm

  • Tại các trường học:
    • Cấp tiểu học: Chỉ bồi dưỡng nghệ thuật, thể dục thể thao; phụ đạo học sinh yếu, kém; quản lý học sinh ngoài giờ theo yêu cầu của gia đình; luyện kỹ năng đọc, viết trên cơ sở thỏa thuận với gia đình.
    • Cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông: Bồi dưỡng học sinh giỏi; phụ đạo học sinh yếu, kém; ôn thi tuyển sinh lớp 10; ôn thi tốt nghiệp THPT, thi đại học, cao đẳng; dạy thêm để củng cố, bổ sung kiến thức theo nguyện vọng.
    • Cấp trung học chuyên nghiệp và cao đẳng: Dạy chương trình giáo dục phổ thông cho học sinh, sinh viên của trường; củng cố, bổ sung kiến thức nghề nghiệp.
  • Tại cơ sở tư nhân và cá nhân: Quản lý học sinh ngoài giờ, luyện đọc, viết cho học sinh tiểu học theo thỏa thuận; bồi dưỡng, nâng cao kiến thức và rèn luyện kỹ năng cho các cấp học khác; ôn luyện thi.
  • Yêu cầu về chương trình: Phải có giáo án, nội dung chương trình cho toàn bộ đợt học. Nghiêm cấm việc dạy vượt lớp, dạy trước chương trình chính khóa, dạy lại, dạy đảo, dạy gộp hoặc cắt xén chương trình.

Thủ tục và thẩm quyền cấp giấy chứng nhận dạy thêm học thêm

  • Hồ sơ xin mở lớp: Bao gồm đơn xin mở lớp; danh sách người dạy kèm lý lịch, văn bằng, chứng chỉ sư phạm; bản kê khai cơ sở vật chất; văn bản đồng ý của hiệu trưởng (đối với giáo viên công lập dạy ngoài trường); văn bản thẩm định của cơ quan quản lý giáo dục; bản cam kết thực hiện đúng quy định.
  • Thời hạn giải quyết: Chậm nhất 10 ngày đối với cấp tiểu học và trung học cơ sở; chậm nhất 15 ngày đối với các cấp học khác kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  • Thẩm quyền cấp và thu hồi giấy chứng nhận:
    • Sở Giáo dục và Đào tạo: Thẩm định chuyên môn, cấp và thu hồi giấy chứng nhận đối với các trường, cơ sở tư nhân, cá nhân dạy thêm từ cấp trung học phổ thông trở lên.
    • Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện: Thẩm định chuyên môn, cấp và thu hồi giấy chứng nhận đối với các trường, cơ sở tư nhân, cá nhân dạy thêm cấp tiểu học và trung học cơ sở trên địa bàn.
  • Trường hợp miễn cấp phép: Các lớp học dành riêng cho trẻ khuyết tật và các lớp học tình thương, từ thiện được miễn thủ tục cấp giấy chứng nhận.

Mức thu, quản lý và sử dụng tiền học thêm

  • Nguyên tắc thu chi: Không thu tiền đối với các lớp bồi dưỡng học sinh giỏi. Việc thu tiền học thêm phải có phiếu thu hợp pháp. Các trường học thu trực tiếp theo buổi hoặc theo tháng. Cơ sở tư nhân và cá nhân được phép thu tiền học thêm theo hệ số 1,2 so với mức quy định chung của từng cấp học.
  • Chế độ miễn giảm: Miễn tiền học thêm cho học sinh khuyết tật, học sinh lớp học tình thương. Việc miễn giảm cho học sinh diện chính sách tại các cơ sở tư nhân, cá nhân do người học và chủ cơ sở tự thỏa thuận.
  • Quản lý tài chính: Các trường học phải mở sổ sách kế toán theo dõi thu chi. Tiền học thêm được chi cho các nội dung: chi trực tiếp cho người dạy; chi công tác quản lý; mua sắm văn phòng phẩm; bồi dưỡng nhân viên phục vụ (hành chính, bảo vệ, lao công); chi trả tiền điện, nước, hao mòn tài sản. Hiệu trưởng quyết định mức chi cụ thể dựa trên quy chế chi tiêu nội bộ.

Biểu mức thu tiền học thêm chi tiết (áp dụng cho một buổi học gồm 3 tiết)

  • Cấp Tiểu học:
    • Bồi dưỡng nghệ thuật, thể dục thể thao; quản lý học sinh ngoài giờ: Thu theo thỏa thuận giữa cơ sở và gia đình.
    • Phụ đạo học sinh yếu kém; luyện kỹ năng đọc, viết: Khu vực thành phố, thị trấn thu 3.000 đồng/buổi; các khu vực còn lại thu 2.000 đồng/buổi.
  • Cấp Trung học cơ sở (THCS):
    • Bồi dưỡng học sinh giỏi: Không thu tiền.
    • Phụ đạo học sinh yếu kém; ôn thi tuyển sinh lớp 10; dạy thêm củng cố kiến thức: Khu vực thành phố, thị trấn thu 4.000 đồng/buổi; các khu vực còn lại thu 3.000 đồng/buổi.
  • Cấp Trung học phổ thông (THPT) và Trung học chuyên nghiệp (THCN):
    • Bồi dưỡng học sinh giỏi (THPT): Không thu tiền.
    • Phụ đạo học sinh yếu kém; ôn thi tốt nghiệp, thi đại học, cao đẳng; dạy thêm củng cố kiến thức: Khu vực thành phố, thị trấn thu 5.000 đồng/buổi; các khu vực còn lại thu 4.000 đồng/buổi.
  • Cấp Cao đẳng:
    • Phụ đạo sinh viên yếu kém; ôn thi học phần, ôn thi tốt nghiệp; dạy thêm củng cố kiến thức: Khu vực thành phố, thị trấn thu 6.000 đồng/buổi; các khu vực còn lại thu 5.000 đồng/buổi.

Trách nhiệm quản lý và xử lý vi phạm

  • Trách nhiệm của chính quyền và ngành giáo dục:
    • Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã chịu trách nhiệm quản lý toàn diện hoạt động dạy thêm học thêm trên địa bàn; tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm hoặc kiến nghị xử lý theo thẩm quyền.
    • Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo thực hiện quản lý nhà nước, thanh tra chuyên ngành, công bố công khai số điện thoại và địa điểm tiếp dân để tiếp nhận phản ánh về dạy thêm học thêm.
  • Trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở và giáo viên:
    • Hiệu trưởng trường học phải quản lý chặt chẽ hoạt động dạy thêm trong trường, không để xảy ra tình trạng cắt xén chương trình chính khóa. Giáo viên công lập muốn dạy thêm ngoài nhà trường phải báo cáo và được sự đồng ý bằng văn bản của hiệu trưởng.
    • Khi tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động dạy thêm, cơ sở phải báo cáo cơ quan cấp phép và thông báo công khai cho người học trước ít nhất 30 ngày, đồng thời hoàn trả phần học phí đã thu tương ứng với phần chưa học.
  • Xử lý vi phạm: Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định sẽ bị xử phạt hành chính theo Nghị định 49/2005/NĐ-CP. Cán bộ, công chức, viên chức vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo Nghị định 35/2005/NĐ-CP. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng, gây mất trật tự an toàn xã hội hoặc có hành vi lừa đảo sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Hiệu lực thi hành

Quyết định 56/2007/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây của tỉnh Bắc Giang trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 56/2007/QĐ-UBND

Bắc Giang, ngày 11 tháng 6 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ DẠY THÊM HỌC THÊM

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11năm 2003;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Quyết định số 03/2007/QĐ-BGDĐT ngày 31-01-2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về dạy thêm học thêm;
Xét đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 510 /SGD&ĐT-TTr ngày 17/5/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản “Quy định về dạy thêm học thêm”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính, Sở Lao động- Thương binh và Xã hội, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

Nơi nhận:
 - Như điều 3;
 - Bộ GDĐT, Bộ Tư pháp (Báo cáo);
- TT.TU, TT. HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp, VKS, TAND tỉnh;
- UB MTTQ tỉnh;
- Trung tâm công báo tỉnh;
- VX, KT, LĐVP, TKCT;
- Lưu VT.

TM. UBND TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Bùi Văn Hạnh

 

QUY ĐỊNH

VỀ DẠY THÊM HỌC THÊM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 56/2007/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2007 của UBND tỉnh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Dạy thêm học thêm tại Quy định này là hoạt động dạy học ngoài giờ học trong Kế hoạch giáo dục của Chương trình giáo dục phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, nội dung dạy học trong chương trình giáo dục phổ thông.

a. Quy định này quy định về dạy thêm học thêm trong các trường phổ thông, trung tâm Giáo dục thường xuyên-Dạy nghề, trung tâm Kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp-Dạy nghề, trung tâm Ngoại ngữ-Tin học, trường trung học chuyên nghiệp và cao đẳng (sau đây gọi chung là các trường); dạy thêm học thêm ngoài nhà trường (sau đây gọi chung là cơ sở tư nhân, cá nhân); trách nhiệm quản lý và tổ chức dạy thêm học thêm;

b. Các trường Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp được tổ chức dạy thêm học thêm theo chương trình giáo dục phổ thông và nội dung theo chương trình giáo dục nghề nghiệp của bậc học đó cho người học là học sinh, sinh viên của trường mình.

2. Văn bản này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện dạy thêm học thêm.

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện dạy thêm học thêm

1. Nội dung dạy thêm phải góp phần củng cố, nâng cao kiến thức, kỹ năng, giáo dục nhân cách cho học sinh; phải phù hợp với chương trình giáo dục phổ thông và đặc điểm tâm sinh lý của người học; không tổ chức dạy thêm học thêm vượt quá quy định tại Quy định này.

2. Hoạt động dạy thêm học thêm có thu tiền chỉ được thực hiện khi đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận được phép dạy thêm học thêm và theo Quy định này.

3. Các lớp dạy thêm học thêm thực hiện theo nguyên tắc tự nguyện của người học, không được ép buộc học thêm dưới mọi hình thức để thu tiền.

Điều 3. Quản lý giám sát hoạt động dạy thêm học thêm

Các trường, cơ sở tư nhân, cá nhân thực hiện dạy thêm học thêm chịu sự quản lý của cơ quan quản lý Nhà nước và chịu sự giám sát của Hội đồng nhân dân các cấp, Mặt trận Tổ quốc, Hội Khuyến học và cha mẹ học sinh.

Điều 4. Các trường hợp không thực hiện dạy thêm học thêm

1. Các trường, lớp học 2 buổi trong một ngày không được tổ chức học thêm cho học sinh. Việc ôn thi tốt nghiệp, ôn thi chuyển cấp, bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu, kém chỉ bố trí trong các buổi học tại trường.

2. Không dạy thêm học thêm cho học sinh tiểu học, trừ trường hợp nhận quản lý học sinh ngoài giờ học theo yêu cầu của gia đình học sinh; phụ đạo cho những học sinh có học lực yếu kém; bồi dưỡng về nghệ thuật, thể dục thể thao; luyện tập kỹ năng đọc, viết cho học sinh phải được cha mẹ học sinh thoả thuận thống nhất, đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận được phép dạy thêm học thêm.

3. Trường trung học chuyên nghiệp, cao đẳng không tổ chức dạy thêm học thêm theo chương trình giáo dục phổ thông cho người học không phải là học sinh, sinh viên của trường mình.

Chương II

ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG DẠY THÊM HỌC THÊM

Điều 5. Quy định đối với người dạy

1. Giáo viên của các trường được phân công dạy thêm phải đạt trình độ chuẩn đào tạo theo cấp học tương ứng, có trình độ chuyên môn từ khá trở lên, được giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh tín nhiệm và được hiệu trưởng phân công.

2. Người dạy của cơ sở tư nhân, cá nhân mở lớp dạy thêm phải là người có phẩm chất đạo đức tốt, đạt trình độ chuẩn đào tạo theo cấp học tương ứng, có nghiệp vụ sư phạm, có đủ năng lực giảng dạy và quản lý học sinh. Được trưởng thôn, bản (tổ trưởng khu phố), UBND xã, phường, thị trấn xác nhận không vi phạm pháp luật và các quy định của chính quyền địa phương, được học sinh và cha mẹ học sinh tín nhiệm, đủ điều kiện thực hiện dạy thêm học thêm.

3. Tổng số giờ dạy thêm (cả trong và ngoài nhà trường) của giáo viên các trường (ngoài số giờ được hiệu trưởng bố trí trên tuần) không quá 9 tiết trên tuần (9 tiết/tuần). Tổng số giờ dạy thêm của người dạy tại cơ sở tư nhân, cá nhân không vượt quá 1/2 (50%) định mức giờ quy định đối với giáo viên từng cấp học của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 6. Quy định đối với người học

Người xin học thêm phải thực hiện đúng các quy định sau:

1. Có đơn xin học thêm (gửi cho hiệu trưởng các trường, cho người đứng đầu cơ sở tư nhân, cá nhân tổ chức lớp dạy thêm học thêm);

2. Đi học đúng giờ, học tập chuyên cần;

3. Cam kết của người học (có ý kiến xác nhận đồng ý của cha mẹ hoặc người giám hộ) thực hiện đầy đủ các quy định về nội quy học thêm, đóng tiền học thêm và các quy định khác của các trường, cơ sở tư nhân và cá nhân tổ chức lớp học.

Điều 7. Quy định về cơ sở vật chất và lớp học

1. Có địa điểm đặt lớp học.

2. Lớp dạy thêm học thêm phải đảm bảo quy định về diện tích phòng học, ánh sáng, bàn ghế, bảng, các quy định cơ sở vật chất khác theo Quy định về vệ sinh trường học ban hành theo Quyết định số 1221/2000/QĐ-BYT ngày 18-4-2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Điều 8. Quy định về số lượng học sinh, số buổi học của lớp dạy thêm học thêm

1. Số lượng học sinh của lớp học thêm tối thiểu là 15 học sinh, tối đa lớp cấp tiểu học không quá 35 học sinh, lớp từ cấp trung học trở lên không quá 45 học sinh. Thời gian của mỗi tiết dạy học, thời gian nghỉ sau mỗi tiết học thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với từng bậc học tương ứng.

2. Tổng số buổi học thêm của học sinh (trong các trường, cơ sở tư nhân, cá nhân) không quá 3 buổi một tuần (kể cả ngày chủ nhật) và không quá 3 môn học mỗi tuần. Không được tổ chức học thêm đối với học sinh tiểu học, trung học cơ sở vào thời gian trước 6 giờ 30 phút và sau 18 giờ hàng ngày.

Điều 9. Quy định về nội dung dạy thêm

1. Nội dung dạy thêm học thêm tại các trường gồm:

a. Đối với học sinh cấp tiểu học: bồi dưỡng về nghệ thuật, thể dục thể thao; phụ đạo học sinh có học lực yếu, kém; quản lý học sinh ngoài giờ học theo yêu cầu của gia đình; tổ chức luyện tập kỹ năng đọc, viết cho học sinh phải có thoả thuận thống nhất với gia đình học sinh;

b. Đối với học sinh cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông: bồi dưỡng học sinh giỏi; phụ đạo học sinh có học lực yếu, kém; ôn thi tuyển sinh trung học phổ thông cho học sinh lớp 9; ôn thi tốt nghiệp phổ thông, thi tuyển sinh đại học, cao đẳng cho học sinh lớp 12; dạy thêm cho những học sinh có nguyện vọng củng cố, bổ sung kiến thức;

c. Đối với học sinh trung học chuyên nghiệp, sinh viên cao đẳng: các nội dung của chương trình giáo dục phổ thông cho người học là học sinh, sinh viên của trường; các nội dung củng cố, bổ sung kiến thức của chương trình giáo dục nghề nghiệp của bậc học.

2. Nội dung dạy thêm học thêm tại cơ sở tư nhân, cá nhân gồm:

a. Quản lý học sinh ngoài giờ học theo yêu cầu của gia đình; luyện tập kỹ năng đọc, viết cho học sinh theo thoả thuận thống nhất với gia đình học sinh ở bậc tiểu học. Bồi dưỡng mở rộng, nâng cao kiến thức và rèn luyện kỹ năng kiến thức ở các cấp học khác;

b. Ôn luyện thi.

3. Các lớp dạy thêm phải có nội dung chương trình cho tất cả đợt học. Nội dung kiến thức dạy thêm gồm:

a. Ôn tập hệ thống kiến thức cơ bản;

b. Bồi dưỡng mở rộng, dạy sâu thêm, nâng cao kiến thức;

c. Rèn luyện các kỹ năng kiến thức.

4. Cấp, lớp nào dạy kiến thức của cấp, lớp đó. Nghiêm cấm việc dạy vượt lớp, dạy trước chương trình, dạy lại, dạy đảo, dạy gộp, cắt xén chương trình.

Chương III

THỦ TỤC, THẨM QUYỀN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN VÀ THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐƯỢC PHÉP DẠY THÊM HỌC THÊM

Điều 10. Thủ tục mở lớp dạy thêm học thêm

1. Các trường, cơ sở tư nhân và cá nhân xin mở lớp dạy thêm học thêm có thu tiền phải có đủ hồ sơ mở lớp gồm:

a. Đơn xin mở lớp dạy thêm học thêm;

b. Danh sách người dạy (lý lịch người dạy, bản sao văn bằng, chứng chỉ sư phạm, trình độ chuẩn được đào tạo theo cấp học tương ứng);

c. Bản kê khai địa điểm, cơ sở vật chất, phòng học;

d. Văn bản của hiệu trưởng (đối với giáo viên trường công lập) đồng ý cho dạy thêm theo quy định về số giờ, số buổi dạy thêm tại cơ sở tư nhân, cá nhân;

đ. Văn bản thẩm định về người dạy, về các điều kiện mở lớp dạy thêm học thêm của Phòng Giáo dục và Đào tạo, của Sở Giáo dục và Đào tạo;

g. Cam kết thực hiện đúng các quy định tại Điều 5, Điều 7, Điều 8 và Điều 9 của Quy định này.

2. Hồ sơ xin mở lớp phải được cơ quan quản lý giáo dục thẩm định xác nhận trước khi trình cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận được phép dạy thêm học thêm; có giấy chứng nhận được phép dạy thêm học thêm mới được hoạt động.

3. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận được phép dạy thêm học thêm từ khi nhận hồ sơ xin mở lớp phải tiến hành thẩm định để xác nhận cấp giấy chứng nhận hoặc từ chối cấp giấy chứng nhận được phép dạy thêm học thêm chậm nhất sau 10 ngày đối với các lớp thuộc cấp tiểu học, trung học cơ sở, sau 15 ngày đối với các lớp thuộc các cấp học khác.

Điều 11. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận được phép dạy thêm học thêm và thu hồi giấy chứng nhận được phép dạy thêm học thêm

Uỷ quyền cho Sở Giáo dục và Đào tạo thẩm định về trình độ chuyên môn của giáo viên, các điều kiện mở lớp, cấp giấy chứng nhận được phép dạy thêm, thu hồi giấy chứng nhận được phép dạy thêm đối với các trường, cơ sở tư nhân và cá nhân từ cấp trung học phổ thông trở lên.

Uỷ quyền cho Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện, thành phố thẩm định về trình độ chuyên môn của giáo viên, các điều kiện mở lớp, cấp giấy chứng nhận được phép dạy thêm, thu hồi giấy chứng nhận được phép dạy thêm đối với các trường, cơ sở tư nhân và cá nhân cấp tiểu học, trung học cơ sở trên địa bàn huyện, thành phố.

Điều 12. Các trường hợp được miễn cấp giấy chứng nhận được phép dạy thêm học thêm

Các lớp dành riêng cho trẻ khuyết tật, lớp học từ thiện được miễn cấp giấy chứng nhận được phép dạy thêm học thêm.

Chương IV

MỨC THU VÀ SỬ DỤNG TIỀN DẠY THÊM HỌC THÊM

Điều 13. Mức thu tiền học thêm, miễm giảm tiền học thêm của người học

1. Không thu tiền dạy thêm học thêm bồi dưỡng học sinh giỏi.

2. Mức thu tiền học thêm của từng cấp học cụ thể theo bảng đính kèm Quy định này.

Thu tiền học thêm phải có phiếu thu. Các trường trực tiếp thu tiền học thêm của người học (có thể thu theo buổi hoặc theo tháng) theo quy định đối với từng cấp học. Cơ sở tư nhân, cá nhân trực tiếp thu tiền học thêm của người học theo hệ số 1,2 quy định đối với từng cấp học tại Quy định này.

3. Chế độ miễn giảm tiền học thêm:

a. Miễn tiền học thêm cho học sinh các lớp dành riêng cho trẻ khuyết tật, lớp học từ thiện;

b. Việc miễn giảm tiền học thêm cho học sinh thuộc đối tượng chính sách học tại các trường, cơ sở tư nhân và cá nhân do cha mẹ học sinh, người học và người đứng đầu cơ sở tư nhân, cá nhân thoả thuận.

4. Tuỳ theo điều kiện của học sinh từng vùng, các trường, cơ sở tư nhân, cá nhân có thể thu thấp hơn mức quy định tại khoản 2 của Điều này.

Điều 14. Quản lý và sử dụng tiền dạy thêm học thêm

1. Các trường có dạy thêm học thêm phải có sổ sách kế toán theo dõi, phản ánh thu chi tiền học thêm theo quy định hiện hành cho từng đối tượng.

a. Tiền học thêm được sử dụng để chi tại cơ sở theo các nội dung: chi trực tiếp cho người giảng dạy; chi quản lý dạy thêm học thêm; chi mua văn phòng phẩm; bồi dưỡng làm thêm giờ của hành chính, bảo vệ, lao công; chi trả tiền điện thắp sáng, quạt mát, nước uống, hao mòn tài sản công vào sử dụng dạy thêm học thêm;

b. Căn cứ nghị quyết của hội đồng giáo dục và quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, hiệu trưởng quyết định mức chi, nội dung chi cho các hoạt động dạy thêm học thêm;

2. Cơ sở tư nhân, cá nhân có dạy thêm học thêm sử dụng tiền học thêm của người học thực hiện theo điểm a, khoản 1 của Điều này.

Chương V

TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ DẠY THÊM HỌC THÊM

Điều 15. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp

1. Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố chịu trách nhiệm quản lý dạy thêm học thêm trên địa bàn huyện, thành phố; chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo, các ngành liên quan, UBND các xã, phường, thị trấn thực hiện các quy định về dạy thêm học thêm; tổ chức kiểm tra hoạt động và các điều kiện nhằm đảm bảo chất lượng dạy thêm học thêm; khen thưởng và xử lý vi phạm hoặc kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lý sai phạm.

2. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm quản lý dạy thêm học thêm trên địa bàn xã, phường, thị trấn; tổ chức kiểm tra hoạt động, mức thu và các điều kiện nhằm đảm bảo chất lượng dạy thêm học thêm trên địa bàn; khen thưởng và xử lý vi phạm hoặc kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lý sai phạm.

Điều 16. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo, của Phòng Giáo dục và Đào tạo

1. Thực hiện quản lý nhà nước về dạy thêm học thêm; tổ chức thanh tra, kiểm tra việc dạy thêm học thêm nhằm đảm bảo hiệu lực của quy định về dạy thêm học thêm; phát hiện nhân tố tích cực, phòng ngừa và xử lý sai phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý sai phạm.

2. Tổ chức thông báo công khai nơi tiếp công dân tại trụ sở cơ quan và điện thoại dùng cho việc tiếp nhận ý kiến phản ánh về dạy thêm học thêm để quản lý.

Điều 17. Trách nhiệm của người đứng đầu các trường, cơ sở tư nhân và cá nhân có tổ chức dạy thêm

1. Hiệu trưởng các trường có dạy thêm học thêm phải thực hiện đúng chương trình kế hoạch, bố trí dạy thêm học thêm bằng thời khoá biểu, không cắt xén chương trình, bớt kiến thức ở chương trình chính khoá để dạy vào buổi dạy thêm học thêm; bảo đảm quyền lợi của người học; kiểm tra hoạt động dạy thêm của giáo viên do trường mình quản lý. Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm quy định về dạy thêm học thêm, định kỳ tổng kết và báo cáo tình hình dạy thêm học thêm theo yêu cầu của cơ quan quản lý giáo dục.

2. Giáo viên trường công lập có dạy thêm tại cơ sở tư nhân, cá nhân (là người đứng tên mở cơ sở dạy thêm học thêm hoặc tham gia dạy thêm trong cơ sở tư nhân có dạy thêm học thêm) phải báo cáo với hiệu trưởng và được hiệu trưởng đồng ý bằng văn bản cho dạy thêm theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Quy định này.

3. Người đứng đầu cơ sở tư nhân, cá nhân có dạy thêm học thêm phải thực hiện đúng quy định tại khoản 2 Điều 8, khoản 1 của Điều này và các quy định khác về hoạt động giáo dục.

Điều 18. Bảo đảm và tôn trọng quyền lợi của người học

Khi tạm ngừng hoặc chấm dứt dạy thêm, người đứng đầu các trường, cơ sở tư nhân và cá nhân phải báo cáo với cơ quan cấp giấy chứng nhận được phép dạy thêm học thêm và thông báo công khai cho người học biết trước ít nhất là 30 ngày tính đến ngày tạm ngừng hoặc chấm dứt dạy thêm, hoàn trả các khoản tiền đã thu của người học tương ứng với phần dạy thêm không thực hiện.

Chương VI

THANH TRA, KIỂM TRA, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 19. Thanh tra, kiểm tra

Hoạt động dạy thêm học thêm của các trường, cơ sở tư nhân và cá nhân chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý giáo dục và của UBND các cấp.

Điều 20. Khen thưởng

Các trường, cơ sở tư nhân và cá nhân thực hiện tốt quy định về dạy thêm học thêm và được các cơ quan quản lý giáo dục đánh giá có nhiều đóng góp nâng cao chất lượng giáo dục thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

Điều 21. Xử lý vi phạm

1. Các trường, cơ sở tư nhân và cá nhân vi phạm quy định về dạy thêm học thêm, tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của Nghị định số 49/2005/NĐ-CP ngày 11-4-2005 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục.

2. Cán bộ công chức viên chức do Nhà nước quản lý vi phạm quy định về dạy thêm học thêm thì bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Nghị định số 35/2005/NĐ-CP ngày 17-3-2005 của Chính phủ về xử lý kỷ luật cán bộ công chức.

3. Các trường, cơ sở tư nhân và cá nhân vi phạm nghiêm trọng hoặc tái phạm quy định về dạy thêm học thêm, có hành vi lừa đảo hoặc tổ chức dạy thêm học thêm trái quy định dẫn tới vi phạm các quy định về trật tự an toàn xã hội sẽ phải xử lý thích đáng, bị áp dụng các hình thức xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

 

QUY ĐỊNH

VỀ MỨC THU TIỀN HỌC THÊM CỦA TỪNG CẤP HỌC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 56/2007/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2007 của UBND tỉnh)

Cấp học

Loại lớp học thêm

Số tiết cho một buổi học

Số tiền quy định cho một buổi học khu vực thành phố, thị trấn

Số tiền quy định cho một buổi học các khu vực còn lại

Tiểu học

-Bồi dưỡng về nghệ thuật, thể dục thể thao

3 tiết

Theo thoả thuận

Theo thoả thuận

-Phụ đạo học sinh có học lực yếu, kém

3 tiết

3.000đ

2.000đ

-Quản lý học sinh ngoài giờ học theo yêu cầu của gia đình

Theo T.T

Theo thoả thuận

Theo thoả thuận

-Tổ chức luyện tập kỹ năng đọc, viết cho học sinh đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép

3 tiết

3.000đ

2.000đ

THCS

-Bồi dưỡng học sinh giỏi

3 tiết

Không thu tiền

Không thu tiền

-Phụ đạo học sinh có học lực yếu, kém

3 tiết

4.000đ

3.000đ

-Ôn thi tuyển sinh trung học phổ thông cho học sinh lớp 9

3 tiết

4.000đ

3.000đ

-Dạy thêm cho những học sinh có nguyện vọng củng cố, bổ sung kiến thức

3 tiết

4.000đ

3.000đ

THPT

-Bồi dưỡng học sinh giỏi

3 tiết

Không thu tiền

Không thu tiền

-Phụ đạo học sinh có học lực yếu, kém

3 tiết

5.000đ

4.000đ

-Ôn thi tuyển sinh trung học phổ thông cho học sinh lớp 9

3 tiết

5.000đ

4.000đ

-Ôn thi tốt nghiệp lớp 12, thi tuyển sinh đại học, cao đẳng cho học sinh lớp 12

3 tiết

5.000đ

4.000đ

-Dạy thêm cho những học sinh có nguyện vọng củng cố, bổ sung kiến thức

3 tiết

5.000đ

4.000đ

THCN

-Phụ đạo học sinh có học lực yếu, kém

3 tiết

5.000đ

4.000đ

-Ôn thi tốt nghiệp

3 tiết

5.000đ

4.000đ

-Dạy thêm cho những học sinh có nguyện vọng củng cố, bổ sung kiến thức

3 tiết

5.000đ

4.000đ

Cao đẳng

-Phụ đạo sinh viên có học lực yếu, kém

3 tiết

6.000đ

5.000đ

-Ôn thi các học phần, ôn thi tốt nghiệp

3 tiết

6.000đ

5.000đ

-Dạy thêm cho những sinh viên có nguyện vọng củng cố, bổ sung kiến thức

3 tiết

6.000đ

5.000đ

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 56/2007/QĐ-UBND ban hành Quy định về dạy thêm học thêm do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành

Số hiệu: 56/2007/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 11/06/2007
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Giang
Người ký: Bùi Văn Hạnh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/06/2007
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Giáo dục
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 56/2007/QĐ-UBND ban hành Quy định...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký