Quyết định số 56/2017/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành quy định chi tiết về diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp không phải là đất ở trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập trật tự trong quản lý đất đai, ngăn chặn tình trạng phân lô tự phát, đồng thời bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất phù hợp với quy hoạch phát triển chung của địa phương.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai và người sử dụng đất theo quy định tại Điều 5 Luật Đất đai năm 2013.
- Diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất nông nghiệp (Điều 2)
Quy định về diện tích tối thiểu sau khi tách thửa đối với đất nông nghiệp được phân chia chi tiết theo khu vực địa lý và quy hoạch sử dụng đất cụ thể như sau:
- Đối với khu vực nông thôn (các xã):
- Trường hợp thửa đất nông nghiệp được quy hoạch sử dụng đất là đất nông nghiệp: Sau khi tách thửa, các thửa đất phải đảm bảo diện tích tối thiểu đối với đất trồng lúa, đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây hàng năm khác là 1.000 m2; đất trồng cây lâu năm là 2.000 m2; đất nông nghiệp khác là 3.000 m2; đất rừng sản xuất là 3.000 m2.
- Trường hợp thửa đất nông nghiệp đã được quy hoạch sử dụng đất là đất phi nông nghiệp: Sau khi tách thửa, các thửa đất phải đảm bảo diện tích tối thiểu đối với đất trồng lúa, đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây hàng năm khác là 300 m2; đất trồng cây lâu năm, đất nông nghiệp khác là 1.000 m2; đất rừng sản xuất là 3.000 m2.
- Đối với khu vực đô thị (các phường, thị trấn): Sau khi tách thửa, các thửa đất phải đảm bảo diện tích tối thiểu đối với đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản là 300 m2; đất rừng sản xuất là 3.000 m2.
- Trường hợp đất nông nghiệp được quy hoạch là đất ở: Khi thực hiện tách thửa đồng thời với chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở để hình thành thửa đất ở gắn liền với thửa đất nông nghiệp còn lại hoặc hình thành các thửa đất ở, thì điều kiện và diện tích đất nông nghiệp được tách thửa phải đáp ứng đủ điều kiện, diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở theo Điều 7 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND ngày 05/11/2014 của UBND tỉnh Lai Châu.
- Trường hợp đặc biệt (Hợp thửa đồng thời): Nếu thửa đất nông nghiệp sau khi chia tách có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu quy định, nhưng đồng thời thực hiện hợp với thửa đất khác để hình thành thửa đất mới đảm bảo diện tích tối thiểu được tách thửa theo từng loại đất quy định tại Quyết định này thì vẫn được phép tách thửa.
- Quy định đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở (Điều 3)
Việc tách thửa đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở để chuyển sang đất ở và các trường hợp cấm tách thửa được quy định cụ thể:
- Điều kiện tách thửa để chuyển sang đất ở: Đối với khu vực đã có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng được UBND tỉnh phê duyệt thì điều kiện, diện tích tối thiểu được tách thửa phải đáp ứng đủ điều kiện, diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở theo Điều 7 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND.
- Các trường hợp không được phép tách thửa:
- Không đảm bảo điều kiện về diện tích tối thiểu theo quy định nêu trên.
- Toàn bộ thửa đất hoặc một phần diện tích thửa đất xin tách thửa đã có quyết định thu hồi đất hoặc thông báo thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Luật Đất đai năm 2013.
- Toàn bộ thửa đất hoặc một phần diện tích thửa đất xin tách thửa chưa có quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng được UBND tỉnh phê duyệt.
- Không cho phép tách thửa đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang sử dụng vào mục đích khác mà thửa đất hoặc một phần thửa đất xin tách thửa không phù hợp với quy hoạch sử dụng đất được UBND tỉnh phê duyệt và điều kiện, diện tích tối thiểu được tách thửa theo Điều 7 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp (Điều 4 & Điều 5)
- Thời gian có hiệu lực: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/10/2017.
- Quy định chuyển tiếp: Đối với hồ sơ tách thửa đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận phù hợp theo quy định của pháp luật nhưng đến trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà chưa thực hiện xong thì không áp dụng điều kiện, diện tích được tách thửa theo Quyết định này.
- Giải quyết vướng mắc phát sinh: Những trường hợp phát sinh trong thực tế không được quy định cụ thể tại Quyết định này thì do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 56/2017/QĐ-UBND | Lai Châu, ngày 03 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ DIỆN TÍCH TỐI THIỂU ĐƯỢC TÁCH THỬA ĐỐI VỚI ĐẤT NÔNG NGHIỆP, ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHẢI LÀ ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 827/TTr-STNMT ngày 20 tháng 9 năm 2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
Quyết định này quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai.
b) Người sử dụng đất quy định tại Điều 5 Luật Đất đai năm 2013.
Điều 2. Diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất nông nghiệp
1. Đối với khu vực nông thôn (xã).
a) Trường hợp thửa đất nông nghiệp (đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm khác; đất trồng cây lâu năm; đất rừng sản xuất; đất nuôi trồng thủy sản; đất nông nghiệp khác) được quy hoạch sử dụng đất là đất nông nghiệp thì sau khi tách thửa, các thửa đất phải đảm bảo diện tích tối thiểu như sau: Đất trồng lúa, đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây hàng năm khác là 1.000 m2; đất trồng cây lâu năm là 2.000 m2; đất nông nghiệp khác là 3.000 m2; đất rừng sản xuất là 3.000 m2.
b) Trường hợp thửa đất nông nghiệp đã được quy hoạch sử dụng đất là đất phi nông nghiệp thì sau khi tách thửa, các thửa đất phải đảm bảo diện tích tối thiểu như sau: Đất trồng lúa, đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây hàng năm khác là 300 m2; đất trồng cây lâu năm, đất nông nghiệp khác là 1.000 m2; đất rừng sản xuất là 3.000 m2.
2. Đối với khu vực đô thị (phường, thị trấn).
Sau khi tách thửa, các thửa đất phải đảm bảo diện tích tối thiểu như sau: Đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản là 300 m2; đất rừng sản xuất là 3.000 m2.
3. Trường hợp thửa đất nông nghiệp đã được quy hoạch (quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị) là đất ở mà việc tách thửa đồng thời với chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở để hình thành thửa đất ở gắn liền với thửa đất nông nghiệp còn lại hoặc hình thành các thửa đất ở thì điều kiện, diện tích đất nông nghiệp được tách thửa phải đáp ứng đủ điều kiện, diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở theo Điều 7 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND ngày 05/11/2014 của UBND tỉnh Lai Châu về việc ban hành quy định hạn mức giao đất, hạn mức công nhận đất ở; kích thước, diện tích tối thiểu được tách thửa; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu (sau đây gọi là Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND). Trường hợp thửa đất nông nghiệp sau khi chia tách có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu nhưng đồng thời hợp với thửa đất khác để hình thành thửa đất mới mà đảm bảo về diện tích tối thiểu được tách thửa theo từng loại đất quy định tại Quyết định này thì được phép tách thửa.
Điều 3. Diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở để chuyển sang đất ở và các trường hợp không được tách thửa đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở.
1. Đối với khu vực đã có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng được UBND tỉnh phê duyệt thì điều kiện, diện tích tối thiểu được tách thửa phải đáp ứng đủ điều kiện, diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở theo Điều 7 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND.
2. Các trường hợp không được tách thửa
a) Không đảm bảo điều kiện theo quy định tại
b) Toàn bộ thửa đất hoặc một phần diện tích thửa đất xin tách thửa đã có quyết định thu hồi đất hoặc thông báo thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Luật Đất đai năm 2013;
c) Toàn bộ thửa đất hoặc một phần diện tích thửa đất xin tách thửa chưa có quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng được UBND tỉnh phê duyệt;
d) Không cho phép tách thửa đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang sử dụng vào mục đích khác mà thửa đất hoặc một phần thửa đất xin tách thửa không phù hợp với quy hoạch sử dụng đất được UBND tỉnh phê duyệt và điều kiện, diện tích tối thiểu được tách thửa theo Điều 7 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/10/2017.
1. Đối với hồ sơ tách thửa đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận phù hợp theo quy định của pháp luật nhưng đến trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà chưa thực hiện xong thì không áp dụng điều kiện, diện tích được tách thửa theo Quyết định này.
2. Những trường hợp phát sinh trong thực tế không được quy định cụ thể tại Quyết định này thì do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 12/2021/QĐ-UBND quy định về hạn mức giao đất; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất; diện tích, kích thước tối thiểu được tách thửa trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 2 Quyết định 49/QĐ-UBND năm 2022 công bố các Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần trong năm 2021
- 3 Quyết định 50/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần trong năm 2021
- 4 Quyết định 171/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu trong kỳ hệ thống hóa năm 2019-2023
- 1 Quyết định 09/2017/QĐ-UBND quy định diện tích đất tối thiểu được tách thửa đối với đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 2 Quyết định 19/2017/QĐ-UBND quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 3 Quyết định 05/2017/QĐ-UBND quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp không phải là đất ở do thành phố Cần Thơ ban hành
- 4 Quyết định 23/2017/QĐ-UBND về điều chỉnh nội dung tại điểm a khoản 4 Điều 1 của Quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đất đối với đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa kèm theo Quyết định 32/2014/QĐ-UBND
- 5 Quyết định 60/2017/QĐ-UBND về quy định diện tích tối thiểu được tách thửa do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 1167/UBND-KT năm 2016 quy định về hạn mức tối thiểu tách thửa đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 7 Quyết định 14/2018/QĐ-UBND bãi bỏ điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 62/2014/QĐ-UBND do tỉnh Kon Tum ban hành
- 8 Quyết định 54/2018/QĐ-UBND quy định về diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ và đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 9 Quyết định 08/2018/QĐ-UBND quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp không phải là đất ở trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 10 Quyết định 12/2021/QĐ-UBND quy định về hạn mức giao đất; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất; diện tích, kích thước tối thiểu được tách thửa trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 11 Quyết định 49/QĐ-UBND năm 2022 công bố các Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần trong năm 2021
- 12 Quyết định 50/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần trong năm 2021
- 13 Quyết định 171/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu trong kỳ hệ thống hóa năm 2019-2023
- 1 Quyết định 23/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 56/2017/QĐ-UBND do tỉnh Lai Châu ban hành
- 2 Quyết định 12/2021/QĐ-UBND quy định về hạn mức giao đất; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất; diện tích, kích thước tối thiểu được tách thửa trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 3 Quyết định 49/QĐ-UBND năm 2022 công bố các Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần trong năm 2021
- 4 Quyết định 50/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần trong năm 2021
- 5 Quyết định 171/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu trong kỳ hệ thống hóa năm 2019-2023
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Quyết định 35/2014/QĐ-UBND về hạn mức giao đất, hạn mức công nhận đất ở; kích thước, diện tích đất tối thiểu được tách thửa; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6 Quyết định 09/2017/QĐ-UBND quy định diện tích đất tối thiểu được tách thửa đối với đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 7 Quyết định 19/2017/QĐ-UBND quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 8 Quyết định 05/2017/QĐ-UBND quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp không phải là đất ở do thành phố Cần Thơ ban hành
- 9 Quyết định 23/2017/QĐ-UBND về điều chỉnh nội dung tại điểm a khoản 4 Điều 1 của Quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đất đối với đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa kèm theo Quyết định 32/2014/QĐ-UBND
- 10 Quyết định 60/2017/QĐ-UBND về quy định diện tích tối thiểu được tách thửa do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Công văn 1167/UBND-KT năm 2016 quy định về hạn mức tối thiểu tách thửa đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 12 Quyết định 14/2018/QĐ-UBND bãi bỏ điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 62/2014/QĐ-UBND do tỉnh Kon Tum ban hành
- 13 Quyết định 54/2018/QĐ-UBND quy định về diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ và đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 14 Quyết định 08/2018/QĐ-UBND quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp không phải là đất ở trên địa bàn tỉnh Quảng Nam