Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 566/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện thông qua việc phân bổ, quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai trong năm 2017.

Dưới đây là tổng hợp chi tiết toàn bộ nội dung, chỉ tiêu và phương án tổ chức thực hiện được ban hành kèm theo quyết định này:

- Chỉ tiêu phân bổ các loại đất trong năm 2017

Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Cẩm Xuyên được phân bổ trong năm 2017 là 63.646,65 ha, bao gồm ba nhóm đất chính:

  • Nhóm đất nông nghiệp: Chiếm diện tích lớn nhất với 49.897,91 ha (tỷ lệ 78,40% tổng diện tích tự nhiên). Trong đó:
    • Đất trồng lúa: 11.231,49 ha (chiếm 22,51% diện tích đất nông nghiệp), bao gồm 10.884,97 ha đất chuyên trồng lúa nước và 346,51 ha đất trồng lúa nước còn lại.
    • Đất rừng phòng hộ: 12.846,64 ha (chiếm 25,75%).
    • Đất rừng đặc dụng: 1.202,42 ha (chiếm 24,11%).
    • Đất rừng sản xuất: 4.889,12 ha (chiếm 9,80%).
    • Đất trồng cây lâu năm: 4.774,71 ha (chiếm 9,57%).
    • Đất nông nghiệp khác: 2.094,42 ha (chiếm 4,20%).
    • Đất trồng cây hàng năm khác: 1.251,36 ha (chiếm 2,51%).
    • Đất nuôi trồng thủy sản: 774,87 ha (chiếm 1,55%).
    • Đất làm muối: 6,8 ha (chiếm 0,01%).
  • Nhóm đất phi nông nghiệp: Được phân bổ 6.921,90 ha (tỷ lệ 6,31% tổng diện tích tự nhiên). Các chỉ tiêu thành phần chủ yếu bao gồm:
    • Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã: 3.796,48 ha.
    • Đất có mặt nước chuyên dùng: 3.773,57 ha.
    • Đất ở tại nông thôn: 1.642,25 ha.
    • Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: 1.134,21 ha.
    • Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: 703,21 ha.
    • Đất ở tại đô thị: 149,98 ha.
    • Đất xây dựng trụ sở cơ quan: 61,69 ha.
    • Đất quốc phòng: 59,23 ha.
    • Đất an ninh: 58,98 ha.
    • Đất cơ sở tín ngưỡng: 45,44 ha.
    • Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: 45,43 ha.
    • Đất sinh hoạt cộng đồng: 43,12 ha.
    • Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm: 42,39 ha.
    • Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản: 34,67 ha.
    • Đất bãi thải, xử lý chất thải: 31,77 ha.
    • Đất cụm công nghiệp: 27,81 ha.
    • Đất thương mại, dịch vụ: 23,85 ha.
    • Đất khu vui chơi, giải trí công cộng: 19,93 ha.
    • Đất cơ sở tôn giáo: 11,4 ha.
    • Đất có di tích lịch sử - văn hóa: 2,35 ha.
    • Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp: 0,83 ha.
    • Đất danh lam thắng cảnh: 0,48 ha.
  • Nhóm đất chưa sử dụng: Diện tích còn lại là 1.943,7 ha (chiếm tỷ lệ 3,05% tổng diện tích tự nhiên).

- Kế hoạch thu hồi các loại đất trong năm 2017

Để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội và hạ tầng công cộng, kế hoạch thu hồi đất được xác định cụ thể:

  • Thu hồi đất nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 892,56 ha, bao gồm:
    • Đất rừng sản xuất: 637,84 ha.
    • Đất trồng lúa: 213,16 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước là 194,14 ha; đất trồng lúa nước còn lại là 19,02 ha).
    • Đất trồng cây hàng năm khác: 22,63 ha.
    • Đất trồng cây lâu năm: 6,71 ha.
    • Đất rừng phòng hộ: 6,5 ha.
    • Đất làm muối: 5,72 ha.
  • Thu hồi đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 11,18 ha, bao gồm:
    • Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: 17,5 ha.
    • Đất ở tại nông thôn: 4,52 ha.
    • Đất ở tại đô thị: 1,8 ha.
    • Đất phát triển hạ tầng: 1,76 ha.
    • Đất sinh hoạt cộng đồng: 1,75 ha.
    • Đất xây dựng trụ sở cơ quan: 0,58 ha.
    • Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa: 0,5 ha.
    • Đất có mặt nước chuyên dùng: 0,2 ha.

- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất trong năm 2017

Việc chuyển mục đích sử dụng đất nhằm đáp ứng nhu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế được phê duyệt như sau:

  • Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 116,2 ha, bao gồm:
    • Đất trồng lúa: 62,72 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước là 59,8 ha; đất trồng lúa nước còn lại là 2,92 ha).
    • Đất rừng sản xuất: 30,02 ha.
    • Đất trồng cây hàng năm khác: 9,53 ha.
    • Đất làm muối: 3,72 ha.
    • Đất trồng cây lâu năm: 3,71 ha.
    • Đất rừng phòng hộ: 6,5 ha.
  • Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp:
    • Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng: 607,82 ha.
    • Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản: 9,6 ha.
  • Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở: 2,45 ha.

- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng trong năm 2017

Kế hoạch khai thác và đưa đất chưa sử dụng vào các mục đích phát triển đạt tổng cộng 110,2 ha, cụ thể:

  • Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp: 70,2 ha, bao gồm:
    • Đất nông nghiệp khác: 46,6 ha.
    • Đất nuôi trồng thủy sản: 16,6 ha.
    • Đất trồng cây hàng năm khác: 7,0 ha.
  • Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: 40,0 ha, bao gồm:
    • Đất phát triển hạ tầng: 16,03 ha.
    • Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: 12,0 ha.
    • Đất ở tại nông thôn: 4,53 ha.
    • Đất thương mại, dịch vụ: 2,57 ha.
    • Đất cơ sở tín ngưỡng: 2,0 ha.
    • Đất bãi thải, xử lý chất thải: 1,07 ha.
    • Đất ở tại đô thị: 0,65 ha.
    • Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm: 0,45 ha.
    • Đất sinh hoạt cộng đồng: 0,5 ha.
    • Đất cụm công nghiệp: 0,2 ha.

- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan

Để đảm bảo kế hoạch sử dụng đất được triển khai nghiêm túc, đúng pháp luật, Quyết định phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan:

  • Ủy ban nhân dân huyện Cẩm Xuyên:
    • Chịu trách nhiệm công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật đất đai hiện hành.
    • Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất bám sát kế hoạch đã được phê duyệt.
    • Tổng hợp, báo cáo định kỳ kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường.
    • Tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn.
  • Sở Tài nguyên và Môi trường:
    • Chủ trì tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và kế hoạch đã duyệt.
    • Tổ chức thanh tra, kiểm tra và giám sát chặt chẽ việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất của huyện Cẩm Xuyên.
    • Tổng hợp kết quả thực hiện để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

- Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Cẩm Xuyên và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 566/QĐ-UBND

Hà Tĩnh, ngày 28 tháng 02 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017 HUYỆN CẨM XUYÊN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Nghị quyết số 30/NQ-HĐND ngày 15/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh về việc thông qua danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất trong năm 2017;

Căn cứ Quyết định số 3232/QĐ-UBND ngày 17/10/2013 của UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Cẩm Xuyên;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Cẩm Xuyên tại Tờ trình số 220/TTr-UBND ngày 14/02/2017; của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 400/TTr-STMMT ngày 22/02/2017,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Cẩm Xuyên (kèm Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 tỷ lệ 1/25.000), với các nội dung chủ yếu như sau:

1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm 2017

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Diện tích (ha)

Cơ cấu %

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

 

Tổng diện tích tự nhiên

 

63.646,65

100,00

1

Đất nông nghiệp

NNP

49897,91

78.40

1.1

Đất trồng lúa

LUA

11231,49

22.51

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

10884,97

21.81

 

Đất trồng lúa nước còn lại

LUK

346,51

0.69

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

1251,36

2.51

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

4774,71

9.57

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

12846,64

25.75

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

1202,42

24.11

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

4889,12

9.80

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

774,87

1.55

1.8

Đất làm muối

LMU

6,8

0.01

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH

2094,42

4.20

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

6.921,90

6,31

2.1

Đất quốc phòng

CQP

59,23

0.50

2.2

Đất an ninh

CAN

58,98

0.50

2.3

Đất cụm công nghiệp

SKN

27,81

0.24

2.4

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

23,85

0.20

2.5

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

45,43

0.38

2.6

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

34,67

76.32

2.7

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

3796,48

32.16

2.8

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

2,35

0.02

2.9

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

0,48

20.43

2.10

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

31,77

0.27

2.11

Đất ở tại nông thôn

ONT

1642,25

13.91

2.12

Đất ở tại đô thị

ODT

149,98

1.27

2.13

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

61,69

0.57

2.14

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

0,83

0.01

2.15

Đất cơ sở tôn giáo

TON

11,4

0.10

2.16

Đất cơ sở tôn giáo

TON

11,4

0.10

2.17

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

703,21

5.96

2.18

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

42,39

0.36

2.19

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

43,12

0.37

2.20

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

19,93

46.22

2.21

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

45,44

23.30

2.22

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

1134,21

581.64

2.23

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

3773,57

332.71

3

Đất chưa sử dụng

CSD

1943,7

3.05

2. Kế hoạch thu hồi các loại đất năm 2017

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Diện tích (ha)

(1)

(2)

(3)

(4)

1

Đất nông nghiệp

NNP

892,56

1.1

Đất trồng lúa

LUA

213,16

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

194,14

 

Đất trồng lúa nước còn lại

LUK

19,02

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

22,63

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

6,71

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

6,5

1.5

Đất rừng sản xuất

RSX

637,84

1.6

Đất làm muối

LMU

5,72

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

11,18

2.1

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

1,76

2.2

Đất ở tại nông thôn

ONT

4,52

2.3

Đất ở tại đô thị

ODT

1,8

2.4

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

0,58

2.5

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

0,5

2.6

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

1,75

2.7

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

17,5

2.8

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

0,2

3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2017

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Diện tích (ha)

(1)

(2)

(3)

(4)

1

Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

NNP/PNN

116,2

1.1

Đất trồng lúa

LUA/PNN

62,72

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC/PNN

59,8

 

Đất trồng lúa nước còn lại

LUK/PNN

2,92

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK/PNN

9,53

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

3,71

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH/PNN

6,5

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX/PNN

30,02

1.7

Đất làm muối

LMU/PNN

3,72

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

 

 

 

Trong đó:

 

 

2.1

Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

LUA/NTS

9,6

2.2

Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng

RSX/NKR(a)

607,82

2.3

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở

PKO/OCT

2,45

4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2017

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Diện tích (ha)

(1)

(2)

(3)

(4)

1

Đất nông nghiệp

NNP

70,2

1.1

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

7,0

 

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

16,6

 

Đất nông nghiệp khác

NKH

46,6

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

40,0

2.1

Đất cụm công nghiệp

SKN

0,2

2.2

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

2,57

2.3

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

16,03

2.4

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

1,07

2.5

Đất ở tại nông thôn

ONT

4,53

2.6

Đất ở tại đô thị

ODT

0,65

2.7

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

12,0

2.8

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

0,45

2.9

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

0,5

2.7

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

2,0

(Chi tiết thể hiện ở các Biểu 01, 02, 03, 04 kèm theo).

Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này:

1. Ủy ban nhân dân huyện Cẩm Xuyên có trách nhiệm:

- Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.

- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt; tổng hợp kết quả báo cáo UBND tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định.

- Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

- Tham mưu UBND tỉnh thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.

- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.

- Tổng hợp báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất của UBND huyện Cẩm Xuyên theo quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND huyện Cẩm Xuyên và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (để b/c);
- TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các PCT UBND tỉnh;
- TT. Huyện ủy, HĐND huyện Cẩm Xuyên;
- Phó VP/UB phụ trách NN;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Lưu: VT, NL2
Gửi: + VB giấy: TP không nhận VB ĐT;
+ Điện tử: Các thành phần khác.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đặng Ngọc Sơn

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 566/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh

Số hiệu: 566/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 28/02/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh
Người ký: Đặng Ngọc Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/02/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 566/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký