Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 57/2007/QĐ-UBND quy định mức trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội tỉnh Đắk Lắk

Quyết định số 57/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành nhằm quy định chi tiết mức trợ cấp xã hội thường xuyên và đột xuất cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh, đảm bảo phù hợp với các quy định pháp luật của trung ương tại thời điểm ban hành. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các chính sách cốt lõi của văn bản:

- Quy định về mức trợ cấp xã hội thường xuyên và đột xuất (Điều 1)

  • Quyết định thống nhất áp dụng mức trợ cấp xã hội thường xuyên hàng tháng và trợ cấp xã hội đột xuất cho các đối tượng bảo trợ xã hội bằng với mức tối thiểu được quy định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội.
  • Đối với các hộ gia đình bị mất phương tiện sản xuất hoặc lâm vào cảnh thiếu đói (theo quy định tại mục d khoản 1 Điều 6 của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP): Quy trình xác định mức độ thiệt hại được thực hiện công khai từ cấp cơ sở. Hội đồng xác định mức độ thiệt hại tại xã, phường, thị trấn sẽ lập hồ sơ gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện xét duyệt, sau đó trình Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk xem xét quyết định mức hỗ trợ cụ thể cho từng trường hợp.

- Thủ tục hồ sơ, quy trình xét duyệt và thẩm quyền giải quyết (Điều 2)

  • Toàn bộ các thủ tục liên quan đến hồ sơ, quy trình xét duyệt và thẩm quyền giải quyết trợ giúp kinh phí cho các đối tượng bảo trợ xã hội được thực hiện nghiêm túc theo hướng dẫn tại Thông tư số 09/2007/TT-BLĐTBXH ngày 13 tháng 7 năm 2007 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Quy định này đảm bảo tính đồng bộ, minh bạch và đúng thẩm quyền pháp luật.

- Lập dự toán kinh phí và nguồn chi trả trợ cấp (Điều 3)

  • Việc lập dự toán kinh phí hàng năm và bố trí nguồn chi trả trợ cấp cho các đối tượng bảo trợ xã hội tuân thủ nguyên tắc phân cấp quản lý ngân sách nhà nước.
  • Theo đó, đối tượng bảo trợ xã hội thuộc cấp nào quản lý thì ngân sách cấp đó có trách nhiệm tự cân đối và đảm bảo kinh phí chi trả theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.

- Hiệu lực thi hành và các văn bản bị thay thế (Điều 4 và Điều 5)

  • Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Quyết định này chính thức thay thế 03 văn bản trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk để thống nhất một đầu mối quản lý, bao gồm:
    • Quyết định số 818/QĐ-UB ngày 16 tháng 5 năm 2005 về việc quy định mức trợ cấp xã hội thường xuyên tại cộng đồng và tại các Trung tâm Bảo trợ xã hội.
    • Quyết định số 1753/QĐ-UB ngày 08 tháng 10 năm 2004 về việc thực hiện chính sách trợ giúp kinh phí cho gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi và trẻ em bị bỏ rơi.
    • Quyết định số 719/QĐ-UBND ngày 05 tháng 4 năm 2007 về việc hỗ trợ sinh hoạt phí nuôi dưỡng tập trung tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh.
  • Trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định được giao cho Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố trực thuộc tỉnh Đắk Lắk.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------

Số: 57/2007/QĐ-UBND

Buôn Ma Thuột, ngày 20 tháng 12 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC TRỢ GIÚP CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2007;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002;
Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp kinh phí các đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Thông tư số 09/2007/TT-BLĐTBXH ngày 13 tháng 7 năm 2007 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP;
Xét đề nghị của Liên Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính tại Tờ trình số 1649/TTr-LĐTBXH ngày 29/10/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay quy định mức trợ cấp xã hội thường xuyên hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội và trợ cấp xã hội đột xuất bằng mức tối thiểu quy định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP, ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội.

Đối với các hộ gia đình bị mất phương tiện sản xuất, lâm vào cảnh thiếu đói quy định tại mục d khoản 1 Điều 6 của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP của Chính phủ, căn cứ vào mức độ thiệt hại phương tiện sản xuất của các hộ được các cấp cơ sở xã, phường thành lập Hội đồng xác định công khai mức độ thiệt hại gửi Ủy ban nhân dân huyện xét duyệt cụ thể trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

Điều 2. Thủ tục hồ sơ, quy trình xét duyệt, thẩm quyền giải quyết trợ giúp kinh phí cho các đối tượng bảo trợ xã hội được thực hiện theo Thông tư số 09/2007/TT-BLĐTBXH ngày 13 tháng 7 năm 2007 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP.

Điều 3. Lập dự toán kinh phí hàng năm và nguồn chi trả trợ cấp cho các đối tượng bảo trợ xã hội thuộc cấp nào thì cấp đó đảm bảo theo phân cấp hiện hành của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật Ngân sách Nhà nước.

Điều 4. Quyết định này thay thế Quyết định số 818/QĐ-UB, ngày 16 tháng 5 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức trợ cấp xã hội thường xuyên tại cộng đồng và tại các Trung tâm Bảo trợ xã hội; Quyết định số 1753/QĐ-UB ngày 08 tháng 10 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện chính sách trợ giúp kinh phí cho gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi và trẻ em bị bỏ rơi; Quyết định số 719/QĐ-UBND, ngày 05 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc hỗ trợ sinh hoạt phí nuôi dưỡng tập trung tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh.

Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động – TBXH, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này, Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TTTU, TT HĐND tỉnh (để b/c);
- Bộ Lao động – TBXH (để báo cáo);
- Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ban VHXH HĐND tỉnh;
- Báo Đắk Lăk (để đưa tin);
- Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- PCVP UBND tỉnh;
- TT, Tin học, Lưu trữ;
- Các bộ phận nghiên cứu, TM, TH;
- Lưu VT, VX (T.42).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Lữ Ngọc Cư

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 57/2007/QĐ-UBND quy định mức trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành

Số hiệu: 57/2007/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 20/12/2007
Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Lắk
Người ký: Lữ Ngọc Cư
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/12/2007
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 57/2007/QĐ-UBND quy định mức trợ g...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký