Quyết định 26/2010/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành nhằm quy định chi tiết mức trợ cấp, trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Quyết định này cụ thể hóa các quy định của Trung ương tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP, áp dụng thống nhất kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
- Mức trợ cấp, trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội (Điều 1)
- Mức chuẩn trợ cấp xã hội hàng tháng: Được quy định là 180.000 đồng (tương ứng với hệ số 1). Mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với từng nhóm đối tượng bảo trợ xã hội cụ thể được xác định bằng mức trợ cấp xã hội hàng tháng thấp nhất quy định tại Nghị định số 13/2010/NĐ-CP của Chính phủ.
- Mức trợ cấp nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội: Đối với các đối tượng bảo trợ xã hội được nuôi dưỡng tập trung tại Trung tâm bảo trợ xã hội tỉnh Đắk Lắk, mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng được tính bằng 80% mức lương tối thiểu chung do Nhà nước quy định.
- Mức trợ cấp cứu trợ đột xuất và các hỗ trợ khác: Các khoản cứu trợ đột xuất cùng các chính sách hỗ trợ khác được áp dụng trực tiếp theo các mức quy định cụ thể tại Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ.
- Thủ tục, quy trình và thẩm quyền giải quyết (Điều 2)
- Toàn bộ thủ tục hồ sơ, quy trình xét duyệt và thẩm quyền giải quyết kinh phí trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk phải tuân thủ nghiêm ngặt theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18 tháng 8 năm 2010 của Liên Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính.
- Quy định về lập dự toán và nguồn kinh phí thực hiện (Điều 3)
- Nguyên tắc phân cấp ngân sách: Nguồn kinh phí chi trả cho các hoạt động bảo trợ xã hội thuộc nhiệm vụ chi của cấp nào thì do ngân sách cấp đó tự bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Các khoản mục kinh phí được ngân sách bảo đảm bao gồm:
- Kinh phí thực hiện trợ giúp thường xuyên cho các đối tượng tại cộng đồng.
- Kinh phí nuôi dưỡng đối tượng, kinh phí hoạt động của bộ máy quản lý tại các cơ sở bảo trợ xã hội và nhà xã hội tại cộng đồng.
- Kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản cho các cơ sở bảo trợ xã hội.
- Kinh phí phục vụ công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, khảo sát thống kê, ứng dụng công nghệ thông tin, quản lý đối tượng và chi phí tổ chức chi trả trợ cấp xã hội.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp (Điều 4)
- Hiệu lực văn bản: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Thay thế văn bản cũ: Quyết định này chính thức thay thế Quyết định số 57/2007/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về việc quy định mức trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội.
- Thời điểm áp dụng chế độ: Các mức trợ cấp, trợ giúp quy định tại Quyết định này được thực hiện thống nhất kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
- Trách nhiệm thi hành quyết định (Điều 5)
- Các cơ quan, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk, Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan thuộc tỉnh, cùng Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Đắk Lắk.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 26/2010/QĐ-UBND | Buôn Ma Thuột, ngày 14 tháng 10 năm 2010 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC TRỢ CẤP, TRỢ GIÚP CHO ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11, ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Thông tư số 09/2007/TT-BLĐTBXH ngày 13 tháng 7 năm 2007 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Liên Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Sở Tài chính tại Tờ trình số 69/TTr-LĐTBXH-TC, ngày 26 tháng 7 năm 2010,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010, quy định mức trợ cấp, trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sach trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hoji và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội như sau:
1. Mức chuẩn để xác định mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội là 180.000 đồng (hệ số 1). Các mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với từng nhóm đối tượng bảo trợ xã hội bằng mức trợ cấp xã hội hàng tháng thấp nhất quy định tại Nghị định số 13/2010/NĐ-CP.
2. Riêng mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại Trung tâm bảo trợ xã hội tỉnh bằng 80% mức lương tối thiểu.
3. Mức trợ cấp cứu trợ đột xuất và các mức hỗ trợ khác thực hiện theo mức quy định tại Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010.
Điều 2. Thủ tục hồ sơ, quy trình xét duyệt, thẩm quyền giải quyết trợ giúp kinh phí cho các đối tượng bảo trợ xã hội thực hiện theo Thông tư số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18 tháng 8 năm 2010 của Liên Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội.
Điều 3. Lập dự toán kinh phí hàng năm đối với nguồn kinh phí trợ giúp thường xuyên tại cộng đồng; kinh phí nuôi dưỡng, kinh phí hoạt động bộ máy, kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản của cơ sở bảo trợ xã hội và nhà xã hội tại cộng đồng; kinh phí tuyên truyền, phổ biến chính sách, khảo sát thống kê, ứng dụng công nghệ thông tin, quản lý đối tượng, kinh phí hoạt động chi trả trợ cấp xã hội thuộc cấp nào thì do ngân sách cấp đó bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Điều 4. Quyết định này thay thế Quyết định số 57/2007/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM.ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 67/2007/NĐ-CP về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội
- 2 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Thông tư 09/2007/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 67/2007/NĐ-CP về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xă hội do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành
- 5 Nghị định 13/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 67/2007/NĐ-CP về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội
- 1 Quyết định 231/QĐ-UBND năm 2015 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2014
- 2 Quyết định 2662/QĐ-UBND công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk được rà soát, hệ thống hóa năm 2013
- 1 Quyết định 57/2007/QĐ-UBND quy định mức trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 2 Quyết định 205/QĐ-UBND năm 2009 sửa đổi mức trợ cấp thường xuyên được quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định 1991/QĐ-UBND quy định mức trợ cấp, trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 3 Quyết định 2443/QĐ-UBND năm 2009 quy định mức trợ cấp cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 4 Quyết định 2345/QĐ-UBND năm 2010 quy định mức trợ cấp, trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 5 Quyết định 737/QĐ-UBND năm 2011 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hoặc có chứa quy phạm pháp luật đã được rà soát năm 2010 do tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 6 Quyết định 2840/QĐ-UBND năm 2010 quy định mức trợ cấp, trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 7 Quyết định 865/QĐ-UBND năm 2011 sửa đổi Quyết định 2840/QĐ-UBND về mức trợ cấp, trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
- 8 Quyết định 231/QĐ-UBND năm 2015 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2014
- 9 Quyết định 2662/QĐ-UBND công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk được rà soát, hệ thống hóa năm 2013
- 10 Quyết định 290/QĐ-UBND.HC năm 2015 điều chỉnh mức trợ cấp cho đối tượng xã hội, đối tượng đang nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội tỉnh Đồng Tháp
- 11 Quyết định 716/QĐ-UBND năm 2015 quy định mức trợ cấp, trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn Tỉnh Phú Yên
- 12 Quyết định 1774/QĐ-UBND năm 2015 bổ sung Quyết định 716/QĐ-UBND về quy định mức trợ cấp, trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên do tỉnh Phú Yên ban hành
- 1 Quyết định 57/2007/QĐ-UBND quy định mức trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 2 Quyết định 737/QĐ-UBND năm 2011 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hoặc có chứa quy phạm pháp luật đã được rà soát năm 2010 do tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 3 Quyết định 231/QĐ-UBND năm 2015 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2014
- 4 Quyết định 2662/QĐ-UBND công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk được rà soát, hệ thống hóa năm 2013
- 1 Nghị định 67/2007/NĐ-CP về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội
- 2 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Thông tư 09/2007/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 67/2007/NĐ-CP về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xă hội do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành
- 5 Nghị định 13/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 67/2007/NĐ-CP về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội
- 6 Thông tư liên tịch 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn Nghị định 67/2007/NĐ-CP về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định 13/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 67/2007/NĐ-CP do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính ban hành
- 7 Quyết định 205/QĐ-UBND năm 2009 sửa đổi mức trợ cấp thường xuyên được quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định 1991/QĐ-UBND quy định mức trợ cấp, trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 8 Quyết định 2443/QĐ-UBND năm 2009 quy định mức trợ cấp cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 9 Quyết định 2345/QĐ-UBND năm 2010 quy định mức trợ cấp, trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 10 Quyết định 2840/QĐ-UBND năm 2010 quy định mức trợ cấp, trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 11 Quyết định 865/QĐ-UBND năm 2011 sửa đổi Quyết định 2840/QĐ-UBND về mức trợ cấp, trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
- 12 Quyết định 290/QĐ-UBND.HC năm 2015 điều chỉnh mức trợ cấp cho đối tượng xã hội, đối tượng đang nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội tỉnh Đồng Tháp
- 13 Quyết định 716/QĐ-UBND năm 2015 quy định mức trợ cấp, trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn Tỉnh Phú Yên
- 14 Quyết định 1774/QĐ-UBND năm 2015 bổ sung Quyết định 716/QĐ-UBND về quy định mức trợ cấp, trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên do tỉnh Phú Yên ban hành