Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 57/2013/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành quy định chi tiết về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Trung ương, đồng thời điều chỉnh mức thu, phương thức quản lý và sử dụng nguồn phí thu được phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.

- Quy định về mức thu và định mức nước sử dụng bình quân (Điều 1)

Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Gia Lai được quy định cụ thể cho từng nhóm đối tượng sử dụng nước như sau:

  • Đối với đối tượng sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung (kể cả đối tượng tự khai thác nước sinh hoạt tại những nơi đã có hệ thống cấp nước sạch): Mức thu phí được tính bằng 5% trên giá bán của 1m3 nước sạch (giá bán chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng).
  • Đối với các tổ chức, hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng sinh hoạt (ngoại trừ các đối tượng được miễn phí theo quy định tại Khoản 3, 4 và 5 Điều 2 Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT): Mức thu phí được xác định dựa trên số lượng người sử dụng nước thực tế. Định mức nước sạch sử dụng sinh hoạt bình quân chung được áp dụng là 3m3/tháng/đầu người, tính theo giá bán 1m3 nước sạch trung bình tại địa bàn xã, phường, thị trấn nơi đối tượng cư trú hoặc hoạt động.

- Phương pháp xác định số phí bảo vệ môi trường phải nộp (Điều 2)

Công thức chung để tính số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt phải nộp được xác định như sau:

Số phí phải nộp (đồng) = Số lượng nước sạch sử dụng (m3) x Giá bán nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (đồng/m3) x Tỷ lệ thu phí (5%).

Việc xác định số lượng nước sạch sử dụng làm căn cứ tính phí được thực hiện theo các phương thức cụ thể sau:

  • Trường hợp đã lắp đồng hồ đo nước: Số lượng nước sạch sử dụng được xác định chính xác theo chỉ số tiêu thụ trên đồng hồ đo lượng nước sạch của người nộp phí.
  • Trường hợp chưa lắp đồng hồ đo nước: Áp dụng theo định mức khoán lượng nước sạch tiêu thụ cụ thể đối với từng loại đối tượng sử dụng nước sạch theo quy định.
  • Trường hợp tự khai thác nước đối với hộ gia đình: Số lượng nước sử dụng được xác định căn cứ vào số lượng thành viên theo sổ hộ khẩu gia đình nhân với định mức bình quân là 3m3/tháng/đầu người.
  • Trường hợp tự khai thác nước đối với tổ chức không trực tiếp sản xuất, chế biến: Số lượng nước sử dụng được xác định dựa trên số lượng nhân sự thực tế thông qua bảng chấm công, bảng lương hoặc hợp đồng lao động, nhân với định mức bình quân là 3m3/tháng/đầu người.
  • Trường hợp tự khai thác nước đối với các cơ sở kinh doanh, dịch vụ: Số lượng nước sử dụng được xác định dựa trên quy mô hoạt động kinh doanh, dịch vụ do chính cơ sở tự kê khai và phải được Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn) thẩm định, xác nhận.

- Quy trình kê khai, thẩm định và nộp phí vào ngân sách (Điều 3)

Để đảm bảo công tác thu nộp phí được thực hiện minh bạch và đúng thời hạn, quy trình kê khai và nộp phí được quy định chặt chẽ:

  • Các đơn vị cung cấp nước sạch và Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm mở tài khoản "Tạm thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt" tại Kho bạc Nhà nước trên địa bàn quản lý.
  • Toàn bộ số tiền phí bảo vệ môi trường thu được từ nước thải sinh hoạt phải được nộp hàng tuần vào tài khoản tạm thu này.
  • Hàng tháng, chậm nhất là đến ngày 20 của tháng tiếp theo, đơn vị cung cấp nước sạch và Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện thủ tục chuyển nộp số tiền phí tích lũy trên tài khoản tạm thu vào ngân sách nhà nước, sau khi đã khấu trừ lại phần tỷ lệ phần trăm được trích để lại theo quy định.

- Chế độ quản lý và sử dụng tiền phí thu được (Điều 4)

Nguồn tiền phí bảo vệ môi trường thu được đối với nước thải sinh hoạt được phân bổ và sử dụng theo tỷ lệ cụ thể nhằm bù đắp chi phí tổ chức thu và đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường tại địa phương:

  • Trích để lại cho đơn vị cung cấp nước sạch: Tỷ lệ trích để lại là 5% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến công tác tổ chức thu phí của đơn vị.
  • Trích để lại cho Ủy ban nhân dân cấp xã: Tỷ lệ trích để lại là 15% trên tổng số tiền phí thu được để phục vụ công tác tổ chức thu phí tại địa bàn cấp xã.
  • Phần còn lại (sau khi trừ đi số tiền phí trích để lại cho đơn vị thu phí theo quy định): Được nộp toàn bộ vào ngân sách địa phương. Nguồn kinh phí này được sử dụng trực tiếp cho công tác bảo vệ môi trường, bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ bảo vệ môi trường của địa phương nhằm thực hiện các nhiệm vụ phòng ngừa, hạn chế, kiểm soát ô nhiễm môi trường do nước thải, cũng như triển khai các giải pháp, phương án công nghệ và kỹ thuật xử lý nước thải sinh hoạt.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 5 & Điều 6)

Quyết định cũng quy định rõ về thời gian áp dụng và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc triển khai thực hiện:

  • Quyết định 57/2013/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014. Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày 29/7/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về cùng nội dung.
  • Đối với các nội dung khác liên quan đến phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt không được quy định trực tiếp tại Quyết định này, các cơ quan, tổ chức sẽ thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15/5/2013 và Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ cùng các văn bản pháp luật liên quan khác.
  • Trách nhiệm thi hành Quyết định thuộc về Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 57/2013/QĐ-UBND

Gia Lai, ngày 31 tháng 12 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH VỀ PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh Phí, Lệ phí năm 2001 và các văn bản hướng dẫn thi hành pháp luật về phí, lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013của Chính phủ về Phí Bảo vệ môi trường đối với nước thải;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

Căn cứ Nghị quyết số 85/2013/NQ-HĐND ngày 11/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa X - kỳ họp thứ Sáu về việc quyết định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Gia Lai;

Theo đề nghị của Trưởng Bộ phận thường trực triển khai Pháp lệnh Phí và Lệ phí tại Tờ trình số 3019/TTr-BPTT ngày 09/10/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu và định mức nước sử dụng bình quân đầu người của phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt như sau:

Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được tính bằng 5% trên giá bán của 1m3 (một mét khối) nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, áp dụng cả cho đối tượng tự khai thác nước sinh hoạt nơi có hệ thống cấp nước sạch).

Đối với nước thải sinh hoạt thải ra từ các tổ chức, hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng (trừ các đối tượng quy định tại Khoản 3, 4 và 5, Điều 2 của Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15 tháng 5 năm 2013 của liên Bộ: Tài chính – Tài nguyên và Môi trường) thì mức thu được xác định theo từng người sử dụng nước, mức nước sạch sử dụng sinh hoạt bình quân chung là 3m3/tháng/đầu người và giá bán 1m3 (một mét khối) nước sạch trung bình tại xã, phường, thị trấn.

Điều 2. Xác định số phí phải nộp đối với nước thải sinh hoạt:

Số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt phải nộp (đồng)

=

Số lượng nước sạch sử dụng của người nộp phí (m3)

x

Giá bán nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (đồng/m3)

x

Tỷ lệ thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt (5%)

- Số lượng nước sạch sử dụng được xác định theo đồng hồ đo lượng nước sạch tiêu thụ của người nộp phí. Trường hợp người nộp phí chưa lắp được đồng hồ đo lượng nước sạch tiêu thụ thì áp dụng theo định mức khoán lượng nước sạch tiêu thụ đối với từng loại đối tượng sử dụng nước sạch.

- Trường hợp tự khai thác nước thì số lượng nước sạch sử dụng được xác định căn cứ vào số người theo sổ hộ khẩu gia đình (đối với hộ gia đình) hoặc bảng chấm công, bảng lương, hợp đồng lao động (đối với tổ chức không sản xuất, chế biến) và lượng nước sạch sử dụng bình quân là 3m3/tháng/đầu người.

- Đối với các cơ sở kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nước để sử dụng thì số lượng nước sạch sử dụng được xác định căn cứ vào quy mô hoạt động kinh doanh, dịch vụ do cơ sở tự kê khai và thẩm định của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

Điều 3. Kê khai, thẩm định và nộp phí:

Đơn vị cung cấp nước sạch, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn mở tài khoản “Tạm thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt” tại Kho bạc Nhà nước trên địa bàn. Số thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt phải nộp hàng tuần vào tài khoản tạm thu phí; hàng tháng, chậm nhất đến ngày 20 của tháng tiếp theo, đơn vị cung cấp nước sạch, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm nộp số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên tài khoản tạm thu vào ngân sách nhà nước, sau khi trừ đi số phí được trích để lại cho đơn vị theo quy định.

Điều 4. Quản lý sử dụng tiền phí thu được:

a. Đối với đơn vị cung cấp nước sạch: tỷ lệ trích để lại là 5% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí của đơn vị.

b. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn: tỷ lệ trích để lại là 15% trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí của đơn vị.

c. Phần còn lại (sau khi trừ đi số tiền phí trích để lại cho đơn vị thu phí theo quy định) nộp vào ngân sách địa phương để sử dụng cho công tác bảo vệ môi trường; bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ bảo vệ môi trường của địa phương để sử dụng cho việc phòng ngừa, hạn chế, kiểm soát ô nhiễm môi trường do nước thải; tổ chức thực hiện các giải pháp, phương án công nghệ, kỹ thuật xử lý nước thải.

Điều 5.

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014, thay thế Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày 29/7/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

2. Các nội dung khác liên quan về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt không quy định tại quyết định này thì được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải và các quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 6. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Phạm Thế Dũng

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 57/2013/QĐ-UBND quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Số hiệu: 57/2013/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 31/12/2013
Nơi ban hành: Tỉnh Gia Lai
Người ký: Phạm Thế Dũng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2014
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 57/2013/QĐ-UBND quy định về phí bả...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký