Tóm tắt Quyết định 57/2019/QĐ-UBND về Bảng giá đất thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2020 - 2024
Quyết định số 57/2019/QĐ-UBND quy định về bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An, áp dụng cho giai đoạn từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để tính thuế, phí, lệ phí, tiền sử dụng đất và thực hiện các nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Quyết định này áp dụng đối với:
- Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền liên quan đến đất đai.
- Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trên địa bàn thành phố Vinh.
- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến việc xác định và thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai.
2. Quy định về bảng giá các loại đất (Điều 2)
Bảng giá đất được phân chia chi tiết theo từng nhóm đất và mục đích sử dụng cụ thể:
- Đất nông nghiệp và đất ở: Giá đất ở, đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm và đất nuôi trồng thủy sản được quy định chi tiết tại Phụ lục đính kèm Quyết định.
- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (không bao gồm đất thương mại, dịch vụ): Được xác định bằng 50% mức giá của thửa đất ở liền kề (cùng vị trí) hoặc đất ở có vị trí tương đương (cùng tuyến đường và hạ tầng kỹ thuật), nhưng không được thấp hơn mức giá tối thiểu do Chính phủ quy định.
- Đất thương mại, dịch vụ: Được xác định bằng 55% mức giá của thửa đất ở liền kề (cùng vị trí) hoặc đất ở có vị trí tương đương, nhưng không được thấp hơn mức giá tối thiểu do Chính phủ quy định.
- Đất sản xuất kinh doanh phục vụ khai thác khoáng sản: Được tính bằng 100% mức giá đất ở liền kề hoặc vị trí tương đương, đảm bảo không vượt quá mức giá tối đa của đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (không phải đất thương mại, dịch vụ) do Chính phủ quy định.
- Các loại đất khác: Căn cứ vào mức giá đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp và đất nông nghiệp quy định tại bảng giá để xác định cụ thể.
- Thời hạn tính giá đất: Đối với các loại đất sử dụng có thời hạn, mức giá trong bảng giá được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm.
3. Phương pháp xác định giá đất trong một số trường hợp cụ thể (Điều 3)
Quyết định quy định chi tiết phương pháp tính giá đối với các thửa đất có đặc điểm đặc thù về hình dáng, vị trí tiếp giáp:
Phương pháp phân lớp đối với thửa đất có chiều sâu trên 30m:
Áp dụng cho đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp bám trục đường giao thông có chiều sâu lớn hơn 30m (tính từ chỉ giới xây dựng). Giá đất được tính giảm dần theo các lớp chiều sâu, đảm bảo nguyên tắc lớp sau cùng không thấp hơn giá đất của thửa đất liền kề có vị trí tương đương:
- Phần diện tích sâu 20m đầu tiên bám đường (vị trí 1): Mức giá bằng 100% mức giá quy định tại bảng giá đất.
- Phần diện tích sâu trên 20m đến 40m tiếp theo: Mức giá bằng 60% mức giá của vị trí 1.
- Phần diện tích sâu trên 40m đến 60m tiếp theo: Mức giá bằng 40% mức giá của vị trí 1.
- Phần diện tích sâu trên 60m đến 200m tiếp theo: Mức giá bằng 20% mức giá của vị trí 1.
- Phần diện tích sâu trên 200m đến 500m tiếp theo: Mức giá bằng 7% mức giá của vị trí 1.
- Phần diện tích sâu trên 500m tiếp theo còn lại: Mức giá bằng 3% mức giá của vị trí 1.
Xác định giá đối với thửa đất tiếp giáp từ 02 mặt đường trở lên (thửa đất góc):
- Mức giá được xác định tăng thêm tối thiểu 10% so với những thửa đất liền kề khác trên cùng tuyến đường có mức giá cao hơn.
- Đối với thửa đất có chiều sâu trên 30m tính từ chỉ giới xây dựng: Xác định giá phần diện tích 20m đầu tiên bám đường (vị trí 1) theo thứ tự ưu tiên từ đường có mức giá cao đến đường có mức giá thấp. Phần diện tích còn lại được xác định theo đường có mức giá cao nhất bằng phương pháp phân lớp nêu trên.
Xác định giá đối với thửa đất chưa có giá trong bảng giá:
Trường hợp thửa đất chưa được quy định giá cụ thể nhưng liền kề (cùng vị trí) hoặc có vị trí tương đương (cùng tuyến đường và hạ tầng) với thửa đất đã có giá trong bảng giá thì áp dụng nguyên tắc bằng mức giá của thửa đất liền kề có cùng vị trí đó.
4. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện (Điều 4 & Điều 5)
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Trưởng ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành liên quan; Chủ tịch UBND thành phố Vinh; Chủ tịch UBND các xã, phường thuộc thành phố Vinh và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 57/2019/QĐ-UBND | Nghệ An, ngày 20 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH BẢNG GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VINH, TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN TỪ NGÀY 01/01/2020 ĐẾN NGÀY 31/12/2024
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định về giá đất và số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 quy định về khung giá đất;
Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;
Căn cứ Nghị quyết số 19/2019/NQ-HĐND ngày 12/12/2019 của HĐND tỉnh về việc thông qua bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024;
Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 7359/TTr-STNMT ngày 20 tháng 12 năm 2019,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định bảng giá đất trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An giai đoạn từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ quan quản lý nhà nước;
b) Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất;
c) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Bảng giá đất trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An giai đoạn từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024
1. Bảng giá đất ở, đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản (có phụ lục kèm theo Quyết định này).
2. Bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (không bao gồm đất thương mại, dịch vụ): Bằng 50% mức giá đất ở liền kề (cùng vị trí) hoặc đất ở có vị trí tương đương (cùng tuyến đường và hạ tầng như nhau), nhưng không thấp hơn mức giá tối thiểu theo quy định của Chính phủ.
3. Bảng giá đất thương mại, dịch vụ: Bằng 55% mức giá đất ở liền kề (cùng vị trí) hoặc đất ở có vị trí tương đương (cùng tuyến đường và hạ tầng như nhau), nhưng không thấp hơn mức giá tối thiểu theo quy định của Chính phủ.
4. Bảng giá đất sản xuất kinh doanh phục vụ mục đích khai thác khoáng sản: Bằng 100% mức giá đất ở liền kề hoặc vị trí tương đương, nhưng không vượt mức giá tối đa đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ theo quy định của Chính phủ.
5. Mức giá các loại đất khác: Căn cứ mức giá đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp và đất nông nghiệp quy định tại bảng giá để xác định.
6. Giá đất trong bảng giá đất đối với đất sử dụng có thời hạn được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm.
Điều 3. Xác định giá đất trong một số trường hợp
1. Đối với những lô, thửa đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có chiều sâu trên 30m tính từ chỉ giới xây dựng đường giao thông, mức giá được xác định bằng phương pháp phân lớp, đảm bảo nguyên tắc lớp sau cùng (của thửa đất xác định giá) không thấp hơn mức giá đất của các lô, thửa liền kề có vị trí tương đương (cùng mục đích sử dụng) như sau:
a) Phần diện tích sâu 20m đầu tiên bám đường (vị trí 1): Mức giá bằng 100% mức giá quy định tại bảng giá đất;
b) Phần diện tích sâu trên 20m đến 40m tiếp theo: Mức giá bằng 60% mức giá quy định tại điểm a khoản này;
c) Phần diện tích sâu trên 40m đến 60m tiếp theo: Mức giá bằng 40% mức giá quy định tại điểm a khoản này;
d) Phần diện tích sâu trên 60m đến 200m tiếp theo: Mức giá bằng 20% mức giá quy định tại điểm a khoản này;
đ) Phần diện tích sâu trên 200m đến 500m tiếp theo: Mức giá bằng 7% mức giá quy định tại điểm a khoản này;
e) Phần diện tích sâu trên 500m tiếp theo còn lại: Mức giá bằng 3% mức giá quy định tại điểm a khoản này.
2. Đối với những lô, thửa đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tiếp giáp ít nhất 02 mặt đường, trên cơ sở bảng giá quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 2, mức giá còn được xác định như sau:
a) Mức giá tăng thêm tối thiểu 10% so với những lô thửa khác liền kề trên cùng tuyến đường có mức giá cao hơn.
b) Đối với những lô, thửa đất có chiều sâu trên 30m tính từ chỉ giới xây dựng đường, ngoài việc xác định mức giá lô góc như trên thì mức giá của phần diện tích đất còn lại được xác định như sau:
- Xác định giá phần diện tích 20m đầu tiên bám đường (vị trí 1) theo thứ tự từ đường có mức giá cao đến đường có mức giá thấp.
- Phần diện tích còn lại được xác định theo đường có mức giá cao nhất bằng phương pháp phân lớp tại Khoản 1 Điều này.
3. Đối với những lô, thửa đất chưa có giá trong bảng giá đất nhưng liền kề (cùng vị trí) hoặc có vị trí tương đương (cùng tuyến đường và hạ tầng như nhau) với những lô, thửa đất đã có giá trong bảng giá: Thực hiện việc áp giá theo nguyên tắc bằng mức giá của lô, thửa đất liền kề, có cùng vị trí đã có giá trong bảng giá.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Trưởng ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND thành phố Vinh; Chủ tịch UBND các xã, phường thuộc thành phố Vinh và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất
- 3 Thông tư 36/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Nghị định 96/2019/NĐ-CP quy định về khung giá đất
- 6 Nghị quyết 19/2019/NQ-HĐND thông qua bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024
- 1 Quyết định 02/2020/QĐ-UBND quy định về Bảng giá đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2020-2024
- 2 Nghị quyết 167/2020/NQ-HĐND thông qua Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 3 Nghị quyết 01/2020/NQ-HĐND thông qua bảng giá đất định kỳ 05 năm giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất
- 3 Thông tư 36/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Nghị định 96/2019/NĐ-CP quy định về khung giá đất
- 6 Quyết định 02/2020/QĐ-UBND quy định về Bảng giá đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2020-2024
- 7 Nghị quyết 167/2020/NQ-HĐND thông qua Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 8 Nghị quyết 01/2020/NQ-HĐND thông qua bảng giá đất định kỳ 05 năm giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 9 Nghị quyết 19/2019/NQ-HĐND thông qua bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024
