Tóm tắt Quyết định 578/QĐ-CT năm 2013 về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2013 – 2018
Quyết định 578/QĐ-CT được ban hành nhằm xác định và phân loại các đơn vị hành chính cấp xã (bao gồm xã, phường, thị trấn) trên địa bàn tỉnh Kon Tum trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2018. Việc phân loại này làm cơ sở để thực hiện các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã và áp dụng các cơ chế quản lý kinh tế - xã hội phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương.
Nội dung phân loại đơn vị hành chính cụ thể tại các huyện, thành phố
Theo Quyết định, các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Kon Tum được phân chia cụ thể theo từng địa bàn cấp huyện như sau:
- Thành phố Kon Tum: Tổng số gồm 21 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó có 03 đơn vị hành chính loại 1, 17 đơn vị hành chính loại 2 và 01 đơn vị hành chính loại 3.
- Huyện Đăk Hà: Tổng số gồm 09 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó có 07 đơn vị hành chính loại 1 và 02 đơn vị hành chính loại 2.
- Huyện Kon Rẫy: Tổng số gồm 07 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó có 01 đơn vị hành chính loại 1 và 06 đơn vị hành chính loại 2.
- Huyện Tu Mơ Rông: Tổng số gồm 11 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó có 03 đơn vị hành chính loại 1 và 08 đơn vị hành chính loại 2.
- Huyện Sa Thầy: Tổng số gồm 11 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó có 03 đơn vị hành chính loại 1, 07 đơn vị hành chính loại 2 và 01 đơn vị hành chính loại 3.
- Huyện Ngọc Hồi: Tổng số gồm 08 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó có 07 đơn vị hành chính loại 1 và 01 đơn vị hành chính loại 2.
- Huyện Đắk Glei: Tổng số gồm 12 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó có 07 đơn vị hành chính loại 1 và 05 đơn vị hành chính loại 2.
- Huyện Kon Plông: Tổng số gồm 09 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó có 04 đơn vị hành chính loại 1 và 05 đơn vị hành chính loại 2.
- Huyện Đắk Tô: Tổng số gồm 09 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó có 04 đơn vị hành chính loại 1 và 05 đơn vị hành chính loại 2.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Các cơ quan, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành quyết định này bao gồm Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan, cùng Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố Kon Tum.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 578/QĐ-CT | Kon Tum, ngày 22 tháng 11 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ PHÂN LOẠI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM GIAI ĐOẠN 2013 – 2018
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn; Thông tư số 05/2006/TT-BNV ngày 30/5/2006 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều quy định tại Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn;
Xét đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; ý kiến của Sở Nội vụ tại Công văn số 2380/SNV-XDCQ ngày 01 tháng 11 năm 2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2013-2018, như sau:
1. Thành phố Kon Tum
- Đơn vị hành chính loại 1: 03;
- Đơn vị hành chính loại 2: 17;
- Đơn vị hành chính loại 3: 01.
2. Huyện Đăk Hà
- Đơn vị hành chính loại 1: 07;
- Đơn vị hành chính loại 2: 02.
3. Huyện Kon Rẫy
- Đơn vị hành chính loại 1: 01;
- Đơn vị hành chính loại 2: 06.
4. Huyện Tu Mơ Rông
- Đơn vị hành chính loại 1: 03;
- Đơn vị hành chính loại 2: 08.
5. Huyện Sa Thầy
- Đơn vị hành chính loại 1: 03;
- Đơn vị hành chính loại 2: 07;
- Đơn vị hành chính loại 3: 01.
6. Huyện Ngọc Hồi
- Đơn vị hành chính loại 1: 07;
- Đơn vị hành chính loại 2: 01.
7. Huyện Đắk Glei
- Đơn vị hành chính loại 1: 07;
- Đơn vị hành chính loại 2: 05.
8. Huyện Kon Plông
- Đơn vị hành chính loại 1: 04;
- Đơn vị hành chính loại 2: 05.
9. Huyện Đắk Tô
- Đơn vị hành chính loại 1: 04;
- Đơn vị hành chính loại 2: 05.
(Có danh sách các xã, phường, thị trấn kèm theo)
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố Kon Tum chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
DANH SÁCH
PHÂN LOẠI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 578/QĐ-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)
| TT | Tên đơn vị hành chính | Loại | TT | Tên đơn vị hành chính | Loại |
| I | Thành phố Kon Tum |
|
|
|
|
| 1 | Phường Duy Tân | 2 | 12 | Xã Kroong | 2 |
| 2 | Phường Quang Trung | 1 | 13 | Xã Ngọk Bay | 2 |
| 3 | Phường Quyết Thắng | 2 | 14 | Xã Ia Chim | 1 |
| 4 | Phường Thắng Lợi | 2 | 15 | Xã Đoàn Kết | 2 |
| 5 | Phường Thống Nhất | 2 | 16 | Xã Hoà Binh | 2 |
| 6 | Phường Lê Lợi | 2 | 17 | Xã Chư Hreng | 2 |
| 7 | Phường Trần Hưng Đạo | 2 | 18 | Xã Đắk Cấm | 2 |
| 8 | Phường Ngô Mây | 3 | 19 | Xã Đắk Blà | 2 |
| 9 | Phường Trường Chinh | 2 | 20 | Xã Đắk Rơ Wa | 2 |
| 10 | Phường Nguyễn Trãi | 2 | 21 | Xã Đăk Năng | 2 |
| 11 | Xã Vinh Quang | 1 |
|
|
|
| Tổng cộng: 21 đơn vị hành chính cấp xã: Loại 1: 03; loại 2: 17; loại 3: 01. | |||||
| II | Huyện Đắk Hà |
|
|
|
|
| 1 | Thị trấn Đắk Hà | 1 | 6 | Xã Hà Mòn | 2 |
| 2 | Xã Đắk Pxi | 1 | 7 | Xã Ngọc Wang | 1 |
| 3 | Xã Đắk Hring | 1 | 8 | Xã Đắk La | 1 |
| 4 | Xã Đắk Mar | 2 | 9 | Xã Ngọk Réo | 1 |
| 5 | Xã Đắk Ui | 1 |
|
|
|
| Tổng cộng: 9 đơn vị hành chính cấp xã: Loại 1: 07; loại 2: 02. | |||||
| III | Huyện Kon Rẫy |
|
|
|
|
| 1 | Thị trấn Đắk RVe | 2 | 5 | Xã Tân Lập | 2 |
| 2 | Xã Đắk Pne | 2 | 6 | Xã Đắk Ruồng | 2 |
| 3 | Xã Đắk Tờ Re | 1 | 7 | Xã Đắk Tơ Lung | 2 |
| 4 | Xã Đắk Kôi | 2 |
|
|
|
| Tổng cộng: 07 đơn vị hành chính cấp xã: Loại 1: 01; loại 2: 06. | |||||
| IV | Huyện Tu Mơ Rông |
|
|
|
|
| 1 | Xã Đắk Rơ Ông | 2 | 7 | Xã Măng Ri | 2 |
| 2 | Xã Đắk Na | 1 | 8 | Xã Tê Xăng | 2 |
| 3 | Xã Đắk Sao | 1 | 9 | Xã Văn Xuôi | 2 |
| 4 | Xã Đắk Tờ Kan | 2 | 10 | Xã Ngọk Yêu | 2 |
| 5 | Xã Đắk Hà | 1 | 11 | Xã Ngọk Lây | 2 |
| 6 | Xã Tu Mơ Rông | 2 |
|
|
|
| Tổng cộng: 11 đơn vị hành chính cấp xã: Loại 1: 03; loại 2: 08. | |||||
| V | Huyện Sa Thầy |
|
|
|
|
| 1 | Thị trấn Sa Thầy | 2 | 7 | Xã Sa Bình | 2 |
| 2 | Xã Mô Rai | 1 | 8 | Xã Hơ Moong | 1 |
| 3 | Xã Rờ Kơi | 1 | 9 | Xã Ya Ly | 2 |
| 4 | Xã Sa Nhơn | 2 | 10 | Xã Ya Xier | 2 |
| 5 | Xã Sa Sơn | 2 | 11 | Xã Ya Tăng | 2 |
| 6 | Xã Sa Nghĩa | 3 |
|
| 6 |
| Tổng cộng: 11 đơn vị hành chính cấp xã: Loại 1: 03; loại 2: 07; loại 3: 01. | |||||
| VI | Huyện Ngọc Hồi |
|
|
|
|
| 1 | Thị trấn Plei Cần | 1 | 5 | Xã Pờ Y | 1 |
| 2 | Xã Đắk Dục | 1 | 6 | Xã Sa Loong | 1 |
| 3 | Xã Đắk Nông | 1 | 7 | Xã Đắk Xú | 1 |
| 4 | Xã Đắk Ang | 1 | 8 | Xã Đắk Kan | 2 |
| Tổng cộng: 08 đơn vị hành chính cấp xã: Loại 1: 07; loại 2: 01. | |||||
| VII | Huyện Đắk Glei |
|
|
|
|
| 1 | Thị trấn Đắk Glei | 2 | 7 | Xã Đắk Môn | 2 |
| 2 | Xã Đắk Plô | 1 | 8 | Xã Đắk Nhoong | 1 |
| 3 | Xã Đắk Man | 2 | 9 | Xã Đắk Pék | 1 |
| 4 | Xã Đắk Choong | 1 | 10 | Xã Mường Hoong | 1 |
| 5 | Xã Đắk Kroong | 1 | 11 | Xã Xốp | 2 |
| 6 | Xã Đắk Long | 1 | 12 | Xã Ngọk Linh | 2 |
| Tổng cộng: 12 đơn vị hành chính cấp xã: Loại 1: 07; loại 2: 05. | |||||
| VIII | Huyện Kon Plông |
|
|
|
|
| 1 | Xã Măng Cành | 2 | 6 | Xã Đắk Tăng | 2 |
| 2 | Xã Đắk Long | 1 | 7 | Xã Đắk Ring | 2 |
| 3 | Xã Hiếu | 1 | 8 | Xã Đắk Nên | 2 |
| 4 | Xã Pờ Ê | 2 | 9 | Xã Ngọk Tem | 1 |
| 5 | Xã Măng Bút | 1 |
|
|
|
| Tổng cộng: 09 đơn vị hành chính cấp xã: Loại 1: 04; loại 2: 05. | |||||
| IX | Huyện Đắk Tô |
|
|
|
|
| 1 | Thị trấn Đắk Tô | 1 | 6 | Xã Ngọk Tụ | 2 |
| 2 | Xã Diên Bình | 1 | 7 | Xã Văn Lem | 2 |
| 3 | Xã Pô Kô | 1 | 8 | Xã Đắk Trăm | 2 |
| 4 | Xã Tân Cảnh | 2 | 9 | Xã Đắk Rơ Nga | 1 |
| 5 | Xã Kon Đào | 2 |
|
|
|
| Tổng cộng: 09 đơn vị hành chính cấp xã: Loại 1: 04; loại 2: 05. | |||||
Tổng số đơn vị hành chính cấp xã toàn tỉnh: loại 1: 39; loại 2: 56; loại 3: 02.
- 1 Quyết định 518/QĐ-UBND năm 2008 về phân loại xã, phường, thị trấn, tỉnh Trà Vinh theo Nghị định 159/2005/NĐ-CP
- 2 Quyết định 928/QĐ-UBND năm 2013 về phân loại, điều chỉnh phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn thuộc thành phố Hà Nội
- 3 Quyết định số 420/QĐ-UBND về phân loại đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện Hiệp Hòa, Tỉnh Bắc Giang
- 4 Nghị quyết 17/NQ-HĐND năm 2013 điều chỉnh phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh, tỉnh Tuyên Quang
- 5 Quyết định 20/2007/QĐ-UBND về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn do tỉnh Quảng Trị ban hành
- 6 Nghị quyết 97/2007/NQ-HĐND16 về phân loại đơn vị hành chính tỉnh Bắc Ninh
- 7 Quyết định 09/QĐ-UBND năm 2018 về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Sóc Trăng
- 1 Nghị định 159/2005/NĐ-CP về việc phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn
- 2 Thông tư 05/2006/TT-BNV hướng dẫn Nghị định 159/2005/NĐ-CP về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn do Bộ Nội vụ ban hành
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Quyết định 518/QĐ-UBND năm 2008 về phân loại xã, phường, thị trấn, tỉnh Trà Vinh theo Nghị định 159/2005/NĐ-CP
- 5 Quyết định 928/QĐ-UBND năm 2013 về phân loại, điều chỉnh phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn thuộc thành phố Hà Nội
- 6 Quyết định số 420/QĐ-UBND về phân loại đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện Hiệp Hòa, Tỉnh Bắc Giang
- 7 Nghị quyết 17/NQ-HĐND năm 2013 điều chỉnh phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh, tỉnh Tuyên Quang
- 8 Quyết định 20/2007/QĐ-UBND về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn do tỉnh Quảng Trị ban hành
- 9 Nghị quyết 97/2007/NQ-HĐND16 về phân loại đơn vị hành chính tỉnh Bắc Ninh
- 10 Quyết định 09/QĐ-UBND năm 2018 về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Sóc Trăng