Quyết định 580/QĐ-UBND năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ quy định chi tiết về mức trợ cấp, hệ số trợ cấp và mức chuẩn trợ cấp xã hội hàng tháng áp dụng cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn thành phố. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các chính sách an sinh xã hội của Nhà nước, hỗ trợ kịp thời cho các đối tượng yếu thế, người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn tại cộng đồng cũng như tại các cơ sở bảo trợ xã hội.
- Mức chuẩn xác định trợ cấp xã hội hàng tháng (Điều 1)
Quyết định quy định mức chuẩn để xác định mức trợ cấp xã hội hàng tháng trên địa bàn thành phố Cần Thơ là 200.000 đồng (tương ứng với hệ số 1,0). Mức chuẩn này là căn cứ để tính toán mức trợ cấp thực tế cho từng nhóm đối tượng cụ thể dựa trên hệ số quy định.
- Mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với đối tượng tại cộng đồng (Điều 2)
Đối với các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý, mức trợ cấp được phân chia chi tiết theo từng nhóm đối tượng, hệ số và mức tiền cụ thể như sau:
- Trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi hoặc trẻ em nhiễm HIV thuộc hộ nghèo:
- Trẻ em từ đủ 18 tháng tuổi trở lên: Hệ số 1,0 - Mức trợ cấp là 200.000 đồng/tháng.
- Trẻ em dưới 18 tháng tuổi; hoặc từ đủ 18 tháng tuổi trở lên nhưng bị tàn tật nặng hoặc bị nhiễm HIV/AIDS: Hệ số 1,5 - Mức trợ cấp là 300.000 đồng/tháng.
- Trẻ em dưới 18 tháng tuổi bị tàn tật nặng hoặc bị nhiễm HIV/AIDS: Hệ số 2,0 - Mức trợ cấp là 400.000 đồng/tháng.
- Người cao tuổi cô đơn thuộc hộ nghèo:
- Người cao tuổi dưới 80 tuổi: Hệ số 1,0 - Mức trợ cấp là 200.000 đồng/tháng.
- Người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên: Hệ số 1,5 - Mức trợ cấp là 300.000 đồng/tháng.
- Người từ đủ 80 tuổi trở lên không có lương hưu hoặc bảo hiểm xã hội: Hệ số 1,0 - Mức trợ cấp là 200.000 đồng/tháng.
- Người tàn tật nặng:
- Người tàn tật nặng không có khả năng lao động: Hệ số 1,0 - Mức trợ cấp là 200.000 đồng/tháng.
- Người tàn tật nặng không có khả năng tự phục vụ: Hệ số 2,0 - Mức trợ cấp là 400.000 đồng/tháng.
- Người mắc bệnh tâm thần: Hệ số 1,5 - Mức trợ cấp là 300.000 đồng/tháng.
- Người nhiễm HIV (AIDS) thuộc hộ nghèo: Hệ số 1,5 - Mức trợ cấp là 300.000 đồng/tháng.
- Hộ gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi (mức trợ cấp tính theo số lượng trẻ được nhận nuôi):
- Nhận nuôi dưỡng trẻ em từ đủ 18 tháng tuổi trở lên: Hệ số 2,0 - Mức trợ cấp là 400.000 đồng/tháng.
- Nhận nuôi dưỡng trẻ em dưới 18 tháng tuổi; hoặc trẻ em từ đủ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật hoặc nhiễm HIV/AIDS: Hệ số 2,5 - Mức trợ cấp là 500.000 đồng/tháng.
- Nhận nuôi dưỡng trẻ em dưới 18 tháng tuổi bị tàn tật hoặc nhiễm HIV/AIDS: Hệ số 3,0 - Mức trợ cấp là 600.000 đồng/tháng.
- Hộ gia đình có từ 2 người trở lên bị tàn tật nặng không có khả năng tự phục vụ hoặc mắc bệnh tâm thần:
- Hộ có 2 người: Hệ số 2,0 - Mức trợ cấp là 400.000 đồng/tháng.
- Hộ có 3 người: Hệ số 3,0 - Mức trợ cấp là 600.000 đồng/tháng.
- Hộ có từ 4 người trở lên: Hệ số 4,0 - Mức trợ cấp là 800.000 đồng/tháng.
- Người đơn thân nuôi con nhỏ thuộc hộ nghèo:
- Đang nuôi con từ đủ 18 tháng tuổi trở lên: Hệ số 1,0 - Mức trợ cấp là 200.000 đồng/tháng.
- Đang nuôi con dưới 18 tháng tuổi; hoặc con từ đủ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật hoặc nhiễm HIV/AIDS: Hệ số 1,5 - Mức trợ cấp là 300.000 đồng/tháng.
- Đang nuôi con dưới 18 tháng tuổi bị tàn tật hoặc nhiễm HIV/AIDS: Hệ số 2,0 - Mức trợ cấp là 400.000 đồng/tháng.
- Mức trợ cấp xã hội hàng tháng tại nhà xã hội ở cộng đồng (Điều 3)
Đối với các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong nhà xã hội tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý (bao gồm trẻ em mồ côi/bỏ rơi/nhiễm HIV thuộc hộ nghèo; người cao tuổi cô đơn thuộc hộ nghèo; người nhiễm HIV thuộc hộ nghèo):
- Hệ số áp dụng chung là 2,0.
- Mức trợ cấp hàng tháng là 400.000 đồng/tháng.
- Mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng tại các cơ sở bảo trợ xã hội (Điều 4)
Đối với các đối tượng được nuôi dưỡng tập trung tại các cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn thành phố Cần Thơ, mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng được quy định cụ thể:
- Trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi hoặc trẻ em nhiễm HIV thuộc hộ nghèo:
- Trẻ từ đủ 18 tháng tuổi trở lên: Hệ số 2,0 - Mức trợ cấp là 400.000 đồng/tháng.
- Trẻ dưới 18 tháng tuổi; hoặc từ đủ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật hoặc nhiễm HIV/AIDS: Hệ số 2,5 - Mức trợ cấp là 500.000 đồng/tháng.
- Người cao tuổi cô đơn thuộc hộ nghèo: Hệ số 2,0 - Mức trợ cấp là 400.000 đồng/tháng.
- Người tàn tật nặng không có khả năng lao động hoặc tự phục vụ: Hệ số 2,0 - Mức trợ cấp là 400.000 đồng/tháng.
- Người mắc bệnh tâm thần: Hệ số 2,5 - Mức trợ cấp là 500.000 đồng/tháng.
- Người nhiễm HIV (AIDS) thuộc hộ nghèo: Hệ số 2,5 - Mức trợ cấp là 500.000 đồng/tháng.
- Các đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp khác sống trong cơ sở bảo trợ xã hội (theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 4 Điều 5 Nghị định số 68/2008/NĐ-CP): Hệ số 2,0 - Mức trợ cấp là 400.000 đồng/tháng.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện (Điều 5 và Điều 6)
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Quyết định này chính thức thay thế cho Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 2443/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc quy định mức trợ cấp cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn thành phố.
- Trách nhiệm thi hành: Các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức và giám sát thực hiện Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước chi nhánh Cần Thơ; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện cùng các tổ chức và cá nhân có liên quan trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 580/QĐ-UBND | Cần Thơ, ngày 13 tháng 3 năm 2012 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỨC TRỢ CẤP CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Người cao tuổi ngày 04 tháng 12 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về Chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4năm 2007 của Chính phủ về Chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổi;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18 tháng 8 năm 2010 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 19/TTr-SLĐTBXH ngày 23 tháng 02 năm 2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Mức chuẩn để xác định mức trợ cấp xã hội hàng tháng là 200.000 đồng (hệ số 1).
Điều 2. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý:
Đơn vị tính: nghìn đồng
| STT | Đối tượng | Hệ số | Mức trợ cấp |
| 1 | Trẻ em mồ côi/trẻ em bị bỏ rơi/trẻ em nhiễm HIV |
|
|
| Từ 18 tháng tuổi trở lên; | 1,0 | 200 | |
| Dưới 18 tháng tuổi; từ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật nặng hoặc bị nhiễm HIV/AIDS; | 1,5 | 300 | |
| Dưới 18 tháng tuổi bị tàn tật nặng; bị nhiễm HIV/AIDS. | 2,0 | 400 | |
| 2 | Người cao tuổi cô đơn thuộc hộ nghèo (Đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP, nay thực hiện theo Điểm a, b Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 06/2011/NĐ-CP): |
|
|
| Dưới 80 tuổi; | 1,0 | 200 | |
| Từ 80 tuổi trở lên. | 1,5 | 300 | |
| 3 | Người từ đủ 80 tuổi trở lên không có lương hưu, | 1,0 | 200 |
| 4 | Người tàn tật nặng (Đối tượng quy định tại Khoản 4 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP, được sửa đổi theo Khoản 1 Điều 1 Nghị định 13/2010/NĐ-CP): |
|
|
| Không có khả năng lao động; | 1,0 | 200 | |
| Không có khả năng tự phục vụ. | 2,0 | 400 | |
| 5 | Người mắc bệnh tâm thần (Đối tượng quy định tại Khoản 5 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP, được sửa đổi theo Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 13/2010/NĐ-CP). | 1,5 | 300 |
| 6 | Người nhiễm HIV (AIDS) thuộc hộ nghèo | 1,5 | 300 |
| 7 | Hộ gia đình/cá nhân nhận nuôi trẻ mồ côi/bị bỏ rơi (Đối tượng quy định tại Khoản 7 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP (mức trợ cấp tính theo số trẻ nhận nuôi dưỡng): |
|
|
| Nhận nuôi dưỡng trẻ em từ 18 tháng tuổi trở lên; | 2,0 | 400 | |
| Nhận nuôi dưỡng trẻ em dưới 18 tháng tuổi; trẻ em từ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS; | 2,5 | 500 | |
| Nhận nuôi dưỡng trẻ em dưới 18 tháng tuổi bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS. | 3,0 | 600 | |
| 8 | Hộ gia đình có từ 2 người trở lên bị tàn tật nặng không có khả năng tự phục vụ/tâm thần (Đối tượng quy định tại Khoản 8 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP, được sửa đổi theo Khoản 3 Điều 1 Nghị định 13/2010/NĐ-CP): |
|
|
| Có 2 người tàn tật nặng không có khả năng tự phục vụ, người mắc bệnh tâm thần; | 2,0 | 400 | |
| Có 3 người tàn tật nặng không có khả năng tự phục vụ, người mắc bệnh tâm thần; | 3,0 | 600 | |
| Có từ 4 người tàn tật nặng không có khả năng tự phục vụ, người mắc bệnh tâm thần trở lên. | 4,0 | 800 | |
| 9 | Người đơn thân nuôi con nhỏ thuộc hộ nghèo |
|
|
| Đang nuôi con từ 18 tháng tuổi trở lên; | 1,0 | 200 | |
| Đang nuôi con dưới 18 tháng tuổi; từ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS; | 1,5 | 300 | |
| Đang nuôi con dưới 18 tháng tuổi bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS. | 2,0 | 400 |
Điều 3. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong nhà xã hội tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý:
Đơn vị tính: nghìn đồng
| STT | Đối tượng | Hệ số | Mức trợ cấp |
| 1 | Đối tượng quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 6 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP. | 2,0 | 400 |
Điều 4. Mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong các cơ sở bảo trợ xã hội.
Đơn vị tính: nghìn đồng
| STT | Đối tượng | Hệ số | Mức trợ cấp |
| 1 | Đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP: |
|
|
| Từ 18 tháng tuổi trở lên; | 2,0 | 400 | |
| Dưới 18 tháng tuổi; từ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS. | 2,5 | 500 | |
| 2 | Đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP. | 2,0 | 400 |
| 3 | Đối tượng quy định tại Khoản 4 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP. | 2,0 | 400 |
| 4 | Đối tượng quy định tại Khoản 5 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP. | 2,5 | 500 |
| 5 | Đối tượng quy định tại Khoản 6 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP. | 2,5 | 500 |
| 6 | Đối tượng quy định tại Khoản 2 và Khoản 4 Điều 5 Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội. | 2,0 | 400 |
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 2443/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Quy định mức trợ cấp cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn thành phố.
Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Kho bạc Nhà nước - Chi nhánh Cần Thơ, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị định 67/2007/NĐ-CP về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Luật người cao tuổi năm 2009
- 4 Nghị định 13/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 67/2007/NĐ-CP về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội
- 5 Thông tư liên tịch 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn Nghị định 67/2007/NĐ-CP về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định 13/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 67/2007/NĐ-CP do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính ban hành
- 6 Nghị định 06/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật người cao tuổi
- 1 Quyết định 716/QĐ-UBND năm 2015 quy định mức trợ cấp, trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn Tỉnh Phú Yên
- 2 Quyết định 279/2014/QĐ-UBND quy định mức trợ cấp, trợ giúp thường xuyên cho các đối tượng bảo trợ xã hội tại Trung tâm Nuôi dưỡng Người có công và Bảo trợ xã hội; bệnh nhân phong đang điều trị tập trung tại Bệnh viện Phong và Da liễu tỉnh Bắc Ninh
- 3 Quyết định 09/2015/QĐ-UBND quy định mức trợ cấp xã hội và chế độ trợ cấp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng tỉnh Điện Biên
- 4 Quyết định 2093/QĐ-UBND năm 2015 quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng và tại các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội do Thành phố Cần Thơ ban hành
- 1 Quyết định 2443/QĐ-UBND năm 2009 quy định mức trợ cấp cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 2 Quyết định 2093/QĐ-UBND năm 2015 quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng và tại các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội do Thành phố Cần Thơ ban hành
- 1 Nghị định 67/2007/NĐ-CP về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 68/2008/NĐ-CP quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội
- 4 Luật người cao tuổi năm 2009
- 5 Nghị định 13/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 67/2007/NĐ-CP về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội
- 6 Thông tư liên tịch 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn Nghị định 67/2007/NĐ-CP về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định 13/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 67/2007/NĐ-CP do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính ban hành
- 7 Nghị định 06/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật người cao tuổi
- 8 Quyết định 716/QĐ-UBND năm 2015 quy định mức trợ cấp, trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn Tỉnh Phú Yên
- 9 Quyết định 279/2014/QĐ-UBND quy định mức trợ cấp, trợ giúp thường xuyên cho các đối tượng bảo trợ xã hội tại Trung tâm Nuôi dưỡng Người có công và Bảo trợ xã hội; bệnh nhân phong đang điều trị tập trung tại Bệnh viện Phong và Da liễu tỉnh Bắc Ninh
- 10 Quyết định 09/2015/QĐ-UBND quy định mức trợ cấp xã hội và chế độ trợ cấp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng tỉnh Điện Biên