Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam quy định chi tiết về giá bán nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh cho giai đoạn 2023-2024. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh giá nước phù hợp với thực tế phát triển kinh tế - xã hội, đồng thời gắn liền trách nhiệm của đơn vị cấp nước với chất lượng dịch vụ cung cấp cho người dân.

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định cụ thể mức giá bán nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn toàn tỉnh Hà Nam trong giai đoạn từ năm 2023 đến năm 2024.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với tất cả các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân, các đơn vị sản xuất, kinh doanh cấp nước và các hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

- Quy định chi tiết giá bán nước sạch sinh hoạt giai đoạn 2023-2024

Giá nước sạch được phân chia cụ thể theo từng khu vực (nông thôn và đô thị) và mục đích sử dụng như sau:

  • Khu vực nông thôn:
    • Hộ dân cư (tính theo lượng tiêu thụ trên mỗi đồng hồ/tháng): Mức từ 0 m3 đến 10 m3 có giá là 7.200 đồng/m3 (ký hiệu SH1); Mức từ trên 10 m3 đến 20 m3 có giá là 8.900 đồng/m3 (ký hiệu SH2); Mức từ trên 20 m3 đến 30 m3 có giá là 13.200 đồng/m3 (ký hiệu SH3); Mức từ trên 30 m3 có giá là 14.200 đồng/m3 (ký hiệu SH4).
    • Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, trường học, bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh (công lập và tư nhân), phục vụ mục đích công cộng phi lợi nhuận (ký hiệu HC): Giá bán là 11.500 đồng/m3.
    • Tổ chức, cá nhân sản xuất vật chất (ký hiệu SX): Giá bán là 13.700 đồng/m3.
    • Tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh, dịch vụ (ký hiệu KD): Giá bán là 21.000 đồng/m3.
  • Khu vực đô thị:
    • Hộ dân cư (tính theo lượng tiêu thụ trên mỗi đồng hồ/tháng): Mức từ 0 m3 đến 10 m3 có giá là 7.300 đồng/m3 (ký hiệu SH1); Mức từ trên 10 m3 đến 20 m3 có giá là 9.000 đồng/m3 (ký hiệu SH2); Mức từ trên 20 m3 đến 30 m3 có giá là 13.300 đồng/m3 (ký hiệu SH3); Mức từ trên 30 m3 có giá là 14.300 đồng/m3 (ký hiệu SH4).
    • Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, trường học, bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh (công lập và tư nhân), phục vụ mục đích công cộng phi lợi nhuận (ký hiệu HC): Giá bán là 11.500 đồng/m3.
    • Tổ chức, cá nhân sản xuất vật chất (ký hiệu SX): Giá bán là 13.700 đồng/m3.
    • Tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh, dịch vụ (ký hiệu KD): Giá bán là 21.000 đồng/m3.
    • Giá bán buôn nước sạch: Áp dụng mức giá 9.620 đồng/m3 đối với các khu công nghiệp và cụm công nghiệp trên địa bàn.

- Các quy định tài chính đi kèm và trách nhiệm của đơn vị cấp nước

  • Cơ cấu giá nước: Các mức giá nêu trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) và phí bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, mức giá này đã được tính toán bao gồm cả chi phí khấu hao tài sản của các công trình cấp nước sạch.
  • Trách nhiệm thực hiện: Công ty Cổ phần nước sạch Hà Nam cùng các đơn vị, doanh nghiệp hoạt động kinh doanh, sản xuất nước sạch trên địa bàn tỉnh có nghĩa vụ chấp hành nghiêm túc mức giá bán đã được phê duyệt.
  • Yêu cầu về chất lượng dịch vụ: Việc áp dụng và điều chỉnh giá bán nước sạch sinh hoạt phải đi đôi với việc nâng cao chất lượng nguồn nước cung cấp, đồng thời gắn chặt với trách nhiệm và nghĩa vụ của các đơn vị cung ứng nước sạch đối với người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2023.
  • Văn bản thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 814/QĐ-UBND ngày 04/8/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc điều chỉnh giá bán nước sạch trên địa bàn tỉnh.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Hà Nam cùng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 59/2022/QĐ-UBND

Hà Nam, ngày 22 tháng 12 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH GIÁ BÁN NƯỚC SẠCH SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM GIAI ĐOẠN 2023-2024

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;

Căn cứ Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Thông tư số 44/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 6 năm 2021 của Bộ Tài chính Quy định về khung giá, nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sạch sinh hoạt;

Thực hiện Thông báo số 528/TB-TU ngày 18 tháng 11 năm 2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:

1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định giá bán nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2023-2024.

2. Đối tượng áp dụng: Quyết định này áp dụng đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân, đơn vị cấp nước và sử dụng nước sạch sinh hoạt.

Điều 2. Quy định giá bán nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2023-2024 như sau:

TT

Nhóm khách hàng sử dụng nước sạch cho mục đích sinh hoạt

Ký hiệu

Giá bán lẻ nước sạch sinh hoạt giai đoạn 2023- 2024 (đ/m3)

A

KHU VỰC NÔNG THÔN

 

 

1

Hộ dân cư

 

 

 

Mức từ 0 m3 - 10 m3/đồng hồ/tháng

SH1

7.200

 

Từ trên 10 m3 - 20 m3/đồng hồ/tháng

SH2

8.900

 

Từ trên 20 m3 - 30 m3/đồng hồ/tháng

SH3

13.200

 

Từ trên 30 m3/đồng hồ/tháng

SH4

14.200

2

Cơ quan hành chính; đơn vị sự nghiệp công lập; trường học, bệnh viện, cơ sở khám, chữa bệnh (công lập và tư nhân); phục vụ mục đích công cộng (phi lợi nhuận)

HC

11.500

3

Tổ chức, cá nhân sản xuất vật chất

SX

13.700

4

Tổ chức, cá nhân kinh doanh, dịch vụ

KD

21.000

B

KHU VỰC ĐÔ THỊ

 

 

1

Hộ dân cư

 

 

 

Mức từ 0m3 - 10m3/đồng hồ/tháng

SH1

7.300

 

Từ trên 10 m3 - 20 m3/đồng hồ/tháng

SH2

9.000

 

Từ trên 20 m3 - 30 m3/đồng hồ/tháng

SH3

13.300

 

Từ trên 30 m3/đồng hồ/tháng

SH4

14.300

2

Cơ quan hành chính; đơn vị sự nghiệp công lập; trường học, bệnh viện, cơ sở khám, chữa bệnh (công lập và tư nhân); phục vụ mục đích công cộng (phi lợi nhuận)

HC

11.500

3

Tổ chức, cá nhân sản xuất vật chất

SX

13.700

4

Tổ chức, cá nhân kinh doanh, dịch vụ

KD

21.000

5

Giá bán buôn

 

9.620

Các mức giá trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, phí bảo vệ môi trường. Mức giá nước sạch sinh hoạt đã tính khấu hao tài sản các công trình cấp nước. Giá bán buôn áp dụng cho khu công nghiệp, cụm công nghiệp.

Công ty Cổ phần nước sạch Hà Nam, các đơn vị kinh doanh sản xuất nước sạch có trách nhiệm thực hiện mức giá bán nước sạch sinh hoạt theo đúng quy định hiện hành. Việc điều chỉnh giá bán nước sạch sinh hoạt phải gắn với việc nâng cao chất lượng nước sinh hoạt và gắn với trách nhiệm, nghĩa vụ của các đơn vị cung cấp nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2023 và thay thế Quyết định số 814/QĐ-UBND ngày 04/8/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh giá bán nước sạch trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Các Bộ: Tài chính, Tư pháp (để b/c);
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (để b/c);
- TT Tỉnh ủy (để b/c);
- TT HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh (để c/đạo);
- UBMTTQ tỉnh (để p/hợp);
- Như Điều 4;
- VPUB: LĐVP, TH;
- Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, KT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Anh Chức

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 59/2022/QĐ-UBND quy định giá bán nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2023-2024

Số hiệu: 59/2022/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 22/12/2022
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Nam
Người ký: Nguyễn Anh Chức
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 59/2022/QĐ-UBND quy định giá bán n...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký