TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH 59/2024/QĐ-UBND CỦA UBND TỈNH NINH THUẬN
Quyết định số 59/2024/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành nhằm quy định chi tiết về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Ninh Thuận. Văn bản này chính thức có hiệu lực từ ngày 21 tháng 7 năm 2024, thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG CỦA THANH TRA TỈNH NINH THUẬN (ĐIỀU 1)
Thanh tra tỉnh Ninh Thuận là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Ninh Thuận, có các đặc điểm pháp lý và chức năng cốt lõi sau:
- Chức năng quản lý nhà nước: Giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
- Chức năng thực thi nhiệm vụ: Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong phạm vi quản lý nhà nước của UBND tỉnh theo quy định của pháp luật.
- Địa vị pháp lý: Có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. Thanh tra tỉnh chịu sự chỉ đạo, điều hành trực tiếp của Chủ tịch UBND tỉnh Ninh Thuận, đồng thời chịu sự chỉ đạo về công tác thanh tra và hướng dẫn nghiệp vụ từ Thanh tra Chính phủ.
- Trụ sở làm việc: Đặt tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.
NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CHI TIẾT CỦA THANH TRA TỈNH (ĐIỀU 2)
Thanh tra tỉnh Ninh Thuận được giao quyền hạn và trách nhiệm toàn diện trên nhiều lĩnh vực quản lý nhà nước, cụ thể bao gồm:
1. Công tác tham mưu, trình UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh:
- Trình UBND tỉnh các dự thảo quyết định, văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch liên quan đến công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng, tiêu cực và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh.
- Trình Chủ tịch UBND tỉnh dự thảo kế hoạch thanh tra của tỉnh và các văn bản chỉ đạo thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch UBND tỉnh khi được giao.
2. Thực hiện và hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra:
- Hướng dẫn Thanh tra sở, Thanh tra huyện, thành phố xây dựng dự thảo kế hoạch thanh tra để tổng hợp trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch của Thanh tra tỉnh.
- Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh và UBND cấp huyện.
- Thực hiện thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc sở ngành không thành lập cơ quan thanh tra riêng.
- Thanh tra việc quản lý vốn, tài sản nhà nước tại các doanh nghiệp nhà nước do UBND tỉnh làm đại diện chủ sở hữu khi được giao.
- Thanh tra lại các vụ việc đã có kết luận của Thanh tra sở hoặc Thanh tra cấp huyện nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị thanh tra của Thanh tra tỉnh và quyết định xử lý của Chủ tịch UBND tỉnh.
3. Công tác tiếp công dân:
- Hướng dẫn các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và UBND cấp huyện thực hiện việc tiếp công dân tại địa điểm tiếp công dân theo quy định.
- Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về tiếp công dân, xử lý đơn thư của các cơ quan, đơn vị và địa phương.
- Tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ cho đội ngũ làm công tác tiếp công dân trên địa bàn tỉnh.
4. Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo:
- Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, đơn vị trong việc tiếp nhận, xử lý và giải quyết khiếu nại, tố cáo.
- Thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về khiếu nại, tố cáo của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện và các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc.
- Xác minh, báo cáo kết quả và đề xuất biện pháp giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh khi được giao.
- Xem xét lại các vụ việc giải quyết tố cáo của Chủ tịch UBND cấp huyện, Giám đốc sở đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật để kiến nghị Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, giải quyết lại.
5. Công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực:
- Thanh tra việc thực hiện các quy định pháp luật về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực tại các cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Phối hợp chặt chẽ với Kiểm toán nhà nước, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân để phòng ngừa, phát hiện và xử lý tham nhũng.
- Thanh tra các vụ việc có dấu hiệu tham nhũng thuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền địa phương (trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền của Thanh tra Chính phủ).
- Thực hiện kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai công tác tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh.
- Thanh tra việc thực hiện pháp luật phòng, chống tham nhũng đối với các công ty đại chúng, tổ chức tín dụng, tổ chức xã hội theo quy định.
6. Các nhiệm vụ quản lý nội bộ và nhiệm vụ khác:
- Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng theo phân cấp.
- Nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ và xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
- Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, công chức; thực hiện chế độ chính sách, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức thuộc quyền quản lý.
- Phối hợp với Giám đốc sở, Chủ tịch UBND cấp huyện trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, điều động Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra huyện.
CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ CỦA THANH TRA TỈNH (ĐIỀU 3)
Cơ cấu nhân sự và tổ chức bộ máy của Thanh tra tỉnh Ninh Thuận được quy định chặt chẽ như sau:
1. Lãnh đạo Thanh tra tỉnh:
- Chánh Thanh tra tỉnh: Là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Thanh tra tỉnh. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, biệt phái Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định sau khi tham khảo ý kiến của Tổng Thanh tra Chính phủ.
- Phó Chánh Thanh tra tỉnh: Số lượng không quá 03 người. Phó Chánh Thanh tra giúp Chánh Thanh tra thực hiện các nhiệm vụ được phân công và chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra và pháp luật. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ trực thuộc:
- Văn phòng Thanh tra tỉnh.
- Phòng Thanh tra Giải quyết khiếu nại, tố cáo (Phòng Nghiệp vụ 1).
- Phòng Thanh tra Kinh tế - xã hội (Phòng Nghiệp vụ 2).
- Phòng Thanh tra Phòng, chống tham nhũng và giám sát, kiểm tra xử lý sau thanh tra (Phòng Nghiệp vụ 3).
3. Biên chế công chức:
- Biên chế công chức của Thanh tra tỉnh do UBND tỉnh quyết định phân bổ hàng năm dựa trên Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức đã được phê duyệt.
- Công tác tuyển dụng, sử dụng, nâng lương, bổ nhiệm ngạch, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức được thực hiện theo phân cấp quản lý và quy định pháp luật hiện hành.
TRÁCH NHIỆM THI HÀNH VÀ ĐIỀU KHOẢN CHUYỂN TIẾP (ĐIỀU 4 & ĐIỀU 5)
1. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh:
- Ban hành quy định cụ thể về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng và các phòng chuyên môn nghiệp vụ.
- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng chức danh lãnh đạo, công chức, thanh tra viên trong cơ quan.
- Ban hành Quy chế làm việc, nội quy cơ quan để đảm bảo hoạt động hiệu quả, đúng pháp luật.
- Chủ trì phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ đề xuất UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung quy định này khi có vấn đề phát sinh.
2. Hiệu lực thi hành:
- Quyết định 59/2024/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2024.
- Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2021 của UBND tỉnh Ninh Thuận.
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 59/2024/QĐ-UBND | Ninh Thuận, ngày 11 tháng 7 năm 2024 |
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC CỦA THANH TRA TỈNH NINH THUẬN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Thanh tra ngày 14 tháng 11 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 43/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thanh tra;
Căn cứ Thông tư số 02/2023/TT-TTCP ngày 22 tháng 12 năm 2023 của Tổng Thanh tra Chính phủ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương;
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 99/TTr-TTT ngày 25 tháng 6 năm 2024; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 1772/BC-STP ngày 12 tháng 6 năm 2024 và ý kiến trình của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2639/TTr-SNV ngày 09 tháng 7 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Thanh tra tỉnh là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hiện nhiệm vụ thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực theo quy định của pháp luật.
2. Thanh tra tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và chịu sự chỉ đạo về công tác thanh tra, hướng dẫn nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ.
3. Trụ sở làm việc của Thanh tra tỉnh đặt tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.
Thanh tra tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực theo quy định của pháp luật và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:
1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Dự thảo quyết định và các văn bản khác về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh;
b) Dự thảo chương trình, kế hoạch tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;
c) Dự thảo các văn bản khác khi được giao.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Dự thảo kế hoạch thanh tra của tỉnh;
b) Dự thảo các văn bản về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch và các văn bản khác về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
4. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Giám đốc sở trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
5. Về thanh tra:
a) Hướng dẫn Thanh tra sở, Thanh tra huyện, thành phố xây dựng dự thảo kế hoạch thanh tra để tổng hợp vào kế hoạch thanh tra của tỉnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành;
b) Tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra của Thanh tra tỉnh;
c) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thanh tra của Thanh tra sở, Thanh tra huyện, thành phố;
d) Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố;
đ) Thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh không thành lập cơ quan thanh tra;
e) Thanh tra việc quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh là đại diện chủ sở hữu khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao;
g) Thanh tra lại vụ việc thanh tra hành chính đã có kết luận của Thanh tra sở, Thanh tra huyện, thành phố nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
h) Thanh tra vụ việc khác khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao;
i) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị của Thanh tra tỉnh, quyết định xử lý về thanh tra của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; kiểm tra tính chính xác, hợp pháp đối với kết luận thanh tra của Thanh tra sở, Thanh tra huyện, thành phố và quyết định xử lý sau thanh tra của Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố khi cần thiết;
k) Hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra đối với Thanh tra sở, Thanh tra huyện, thành phố; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức thanh tra của tỉnh.
6. Về tiếp công dân:
a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc tiếp công dân tại địa điểm tiếp công dân theo quy định;
b) Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm việc thực hiện pháp luật về tiếp công dân, xử lý đơn của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Hướng dẫn nghiệp vụ cho người làm công tác tiếp công dân thuộc sở, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố.
7. Về giải quyết khiếu nại, tố cáo:
a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo;
b) Thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về khiếu nại, tố cáo đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật; kiến nghị các biện pháp để thực hiện hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Xác minh, báo cáo kết quả xác minh và kiến nghị biện pháp giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao;
d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan thuộc quyền quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc giải quyết khiếu nại; kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc kiến nghị người có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết để chấm dứt vi phạm, xem xét trách nhiệm, xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại;
đ) Xem xét việc giải quyết tố cáo mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Giám đốc sở và tương đương đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo có vi phạm pháp luật thì kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết lại theo quy định;
e) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý tố cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao;
g) Tiếp nhận, xử lý đơn; giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
8. Về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực:
a) Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Phối hợp với Kiểm toán nhà nước, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân trong việc phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý tham nhũng, tiêu cực;
c) Thanh tra vụ việc có dấu hiệu tham nhũng do người công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền địa phương thực hiện, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Thanh tra Chính phủ;
d) Kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền địa phương theo quy định;
đ) Thanh tra việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng đối với công ty đại chúng, tổ chức tín dụng, tổ chức xã hội theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng;
e) Kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm ngăn chặn hành vi tham nhũng, tiêu cực trong hoạt động của Thanh tra tỉnh.
9. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực được thực hiện quyền hạn của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật; được yêu cầu cơ quan, đơn vị có liên quan cử công chức, viên chức tham gia các Đoàn thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
10. Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và Thanh tra Chính phủ.
11. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật; xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ được giao.
12. Tổ chức sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm hoạt động thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hiện công tác thông tin, tổng hợp, báo cáo kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và Thanh tra Chính phủ.
13. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng, các phòng nghiệp vụ thuộc Thanh tra tỉnh; quản lý biên chế, công chức, thực hiện các chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
14. Phối hợp với Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, biệt phái Chánh Thanh tra theo quy định.
15. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
16. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế
1. Thanh tra tỉnh có Chánh Thanh tra, không quá 03 Phó Chánh Thanh tra, Thanh tra viên và công chức.
a) Chánh Thanh tra tỉnh là người đứng đầu cơ quan Thanh tra tỉnh, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh, của Chánh Thanh tra tỉnh và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, biệt phái sau khi tham khảo ý kiến của Tổng Thanh tra Chính phủ;
b) Phó Chánh Thanh tra tỉnh là người giúp Chánh Thanh tra tỉnh thực hiện nhiệm vụ do Chánh Thanh tra tỉnh phân công, chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra tỉnh và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.
Khi Chánh Thanh tra tỉnh vắng mặt, một Phó Chánh Thanh tra tỉnh được Chánh Thanh tra tỉnh ủy nhiệm thay Chánh Thanh tra tỉnh điều hành các hoạt động của Thanh tra tỉnh.
Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, biệt phái Phó Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật và đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh.
2. Cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh gồm:
a) Văn phòng;
b) Các Phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
- Phòng thanh tra Giải quyết khiếu nại, tố cáo (gọi tắt phòng Nghiệp vụ 1);
- Phòng thanh tra Kinh tế - xã hội (gọi tắt phòng Nghiệp vụ 2);
- Phòng thanh tra Phòng, chống tham nhũng và giám sát, kiểm tra xử lý sau thanh tra (gọi tắt phòng Nghiệp vụ 3).
3. Biên chế công chức của Thanh tra tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ hằng năm trên cơ sở Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tuyển dụng, sử dụng, nâng bậc lương, chuyển ngạch, bổ nhiệm ngạch, điều động, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với công chức, người lao động trong cơ quan Thanh tra tỉnh được thực hiện theo phân cấp quản lý và theo quy định của pháp luật hiện hành.
1. Chánh Thanh tra tỉnh có trách nhiệm:
a) Quyết định ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Văn phòng và các Phòng thuộc Thanh tra tỉnh; quy định chức danh Thanh tra viên, công chức cho từng phòng bảo đảm thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ được giao, phù hợp với tình hình thực tế của Thanh tra tỉnh;
b) Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể đối với Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, Thanh tra viên và công chức của Thanh tra tỉnh;
c) Quyết định ban hành Quy chế làm việc của Thanh tra tỉnh, nội quy cơ quan, các quy định khác có liên quan bảo đảm mọi hoạt động, điều hành của Thanh tra tỉnh đạt hiệu quả và theo đúng quy định của pháp luật.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh, Chánh Thanh tra tỉnh tổng hợp và thống nhất với Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2024 và thay thế Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Ninh Thuận.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 25/2021/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Ninh Thuận
- 2 Quyết định 18/2024/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Thanh Hóa
- 3 Quyết định 14/2024/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Tuyên Quang
- 4 Quyết định 06/2024/QĐ-UBND về Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Yên Bái
- 1 Quyết định 25/2021/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Ninh Thuận
- 2 Quyết định 18/2024/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Thanh Hóa
- 3 Quyết định 14/2024/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Tuyên Quang
- 4 Quyết định 06/2024/QĐ-UBND về Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Yên Bái
- 1 Quyết định 25/2021/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Ninh Thuận
- 2 Quyết định 18/2024/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Thanh Hóa
- 3 Quyết định 14/2024/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Tuyên Quang
- 4 Quyết định 06/2024/QĐ-UBND về Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Yên Bái