Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 591/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập phương án phân bổ, quản lý và sử dụng hiệu quả tài nguyên đất đai trên địa bàn huyện. Quyết định đưa ra các chỉ tiêu sử dụng đất chi tiết, kế hoạch thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất, đồng thời phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, ban, ngành liên quan để tổ chức thực hiện.

Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung cốt lõi của Quyết định:

- Chỉ tiêu sử dụng đất năm 2019 huyện Lập Thạch

Kế hoạch xác định tổng diện tích tự nhiên của huyện Lập Thạch là 17.223,08 ha, được phân bổ cụ thể cho các nhóm đất chính như sau:

  • Nhóm đất nông nghiệp: Diện tích kế hoạch năm 2019 là 13.600,11 ha (chiếm 78,96% tổng diện tích tự nhiên), giảm 321,83 ha so với thời điểm 31/12/2018. Trong đó:
    • Đất trồng lúa: 4.214,07 ha (giảm 151,16 ha), bao gồm đất chuyên trồng lúa nước là 2.952,44 ha (giảm 127,82 ha).
    • Đất trồng cây hàng năm khác: 1.689,03 ha (giảm 115,84 ha).
    • Đất trồng cây lâu năm: 3.751,46 ha (tăng 203,34 ha).
    • Đất rừng phòng hộ: Giữ nguyên diện tích 438,92 ha.
    • Đất rừng sản xuất: 3.255,85 ha (giảm 251,52 ha).
    • Đất nuôi trồng thủy sản: 224,52 ha (giảm 6,89 ha).
    • Đất nông nghiệp khác: 26,26 ha (tăng 0,24 ha).
  • Nhóm đất phi nông nghiệp: Diện tích kế hoạch năm 2019 là 3.589,26 ha (chiếm 20,84% tổng diện tích tự nhiên), tăng mạnh 321,94 ha so với cuối năm 2018 nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng và công nghiệp. Các chỉ tiêu cụ thể gồm:
    • Đất khu công nghiệp: 144,70 ha (tăng mạnh 139,22 ha so với mức 5,48 ha năm 2018).
    • Đất cụm công nghiệp: 10,10 ha (tăng 0,66 ha).
    • Đất thương mại, dịch vụ: 9,02 ha (tăng 0,50 ha).
    • Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã: 1.800,91 ha (tăng 82,40 ha).
    • Đất bãi thải, xử lý chất thải: 9,33 ha (tăng 6,00 ha).
    • Đất ở tại nông thôn (ONT): 725,84 ha (tăng 83,01 ha).
    • Đất ở tại đô thị (ODT): 92,48 ha (tăng 12,51 ha).
    • Đất xây dựng trụ sở cơ quan: 18,01 ha (tăng 0,46 ha).
    • Đất cơ sở tôn giáo: 9,67 ha (tăng 1,00 ha).
    • Đất cơ sở tín ngưỡng: 10,26 ha (tăng 0,25 ha).
    • Đất sinh hoạt cộng đồng: 25,35 ha (tăng 0,08 ha).
    • Các loại đất giữ nguyên diện tích: Đất quốc phòng (14,00 ha), Đất an ninh (2,35 ha), Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (17,55 ha), Đất di tích lịch sử - văn hóa (5,50 ha), Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp (2,33 ha), Đất nghĩa trang, nghĩa địa (97,55 ha), Đất sản xuất vật liệu xây dựng (85,58 ha), Đất khu vui chơi, giải trí công cộng (10,43 ha).
    • Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: 262,24 ha (giảm 3,50 ha).
    • Đất có mặt nước chuyên dùng: 235,84 ha (giảm 0,65 ha).
  • Nhóm đất chưa sử dụng: Diện tích kế hoạch còn lại là 33,72 ha (chiếm 0,20% tổng diện tích tự nhiên), giảm 0,11 ha do được đưa vào khai thác sử dụng trong năm 2019.
- Các kế hoạch chuyên ngành đi kèm

Bên cạnh việc phân bổ diện tích, kế hoạch sử dụng đất năm 2019 còn xác định rõ các danh mục thực hiện thông qua các biểu mẫu đính kèm quyết định, bao gồm:

  • Kế hoạch thu hồi các loại đất trong năm 2019 (chi tiết tại Biểu 02).
  • Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất giữa các nhóm đất (chi tiết tại Biểu 03).
  • Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích nông nghiệp và phi nông nghiệp (chi tiết tại Biểu 04).
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Để đảm bảo tính khả thi và tuân thủ pháp luật của kế hoạch sử dụng đất, Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan:

  • Ủy ban nhân dân huyện Lập Thạch:
    • Tổ chức công bố, công khai kế hoạch sử dụng đất năm 2019 theo đúng quy định của pháp luật đất đai.
    • Xây dựng giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác nhằm đáp ứng nhu cầu đầu tư thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
    • Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt theo quy định tại Nghị định số 35/2015/NĐ-CP của Chính phủ.
    • Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất nghiêm ngặt theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt.
    • Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai; ngăn chặn và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc các dự án đã giao đất, thuê đất nhưng không sử dụng.
    • Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai để người dân sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả và bảo vệ môi trường.
    • Định kỳ lập báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường trước tháng 11 hàng năm để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
    • Cập nhật các chỉ tiêu sử dụng đất năm 2019 vào nội dung điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện cho phù hợp với quy hoạch cấp tỉnh.
  • Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất của huyện Lập Thạch theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Hiệu lực thi hành
  • Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
  • Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ngành liên quan (Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Giao thông vận tải, Tư pháp, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công thương, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban quản lý khu công nghiệp, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, Công an tỉnh), Chủ tịch UBND huyện Lập Thạch và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 591/QĐ-UBND

Vĩnh Phúc, ngày 20 tháng 02 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2019 CỦA HUYỆN LẬP THẠCH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính Phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Nghị quyết số 49/NQ-CP ngày 10/5/2018 của Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2011-2015) tỉnh Vĩnh Phúc;

Căn cứ Nghị quyết số 33/NQ-HĐND ngày 21/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc thông qua điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Vĩnh Phúc;

Căn cứ Quyết định số 79/QĐ-UBND ngày 10/01/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc;

Căn cứ Quyết định số 1390/QĐ-UBND ngày 19/6/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc phân bổ chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 cho các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc;

Căn cứ Quyết định số 915/QĐ-UBND ngày 20/4/2018 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 huyện Lập Thạch; Quyết định số 2173/QĐ-UBND ngày 24/9/2018 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Lập Thạch;

Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 111/TTr-STNMT ngày 31/01/2019,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 huyện Lập Thạch với nội dung sau:

1. Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất của huyện Lập Thạch trong năm kế hoạch 2019:

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Diện tích tính đến 31/12/2018

Kế hoạch sử dụng đất năm 2019

Tăng (+) giảm (-) (ha)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

 

TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN

 

17.223,08

100,00

17.223,08

100,00

0,00 

1

Đất nông nghiệp

NNP

13.921,94

80,83

13.600,11

78,96

-321,83

1.1

Đất trồng lúa

LUA

4.365,23

25,35

4.214,07

24,47

-151,16

 

Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

3.080,26

17,88

2.952,44

17,14

-127,82

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

1.804,87

10,48

1.689,03

9,81

-115,84

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

3.548,12

20,60

3.751,46

21,78

203,34

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

438,92

2,55

438,92

2,55

 

1.5

Đất rừng sản xuất

RSX

3.507,37

20,36

3.255,85

18,90

-251,52

1.6

Đất nuôi trồng thuỷ sản

NTS

231,41

1,34

224,52

1,30

-6,89

1.7

Đất nông nghiệp khác

NKH

26,02

0,15

26,26

0,15

0,24

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

3.267,32

18,97

3.589,26

20,84

321,94

2.1

Đất quốc phòng

CQP

14,00

0,08

14,00

0,08

 

2.2

Đất an ninh

CAN

2,35

0,01

2,35

0,01

 

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

5,48

0,03

144,70

0,84

139,22

2.4

Đất cụm công nghiệp

SKN

9,44

0,05

10,10

0,06

0,66

2.5

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

8,52

0,05

9,02

0,05

0,50

2.6

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

17,55

0,10

17,55

0,10

 

2.7

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

1.718,51

9,98

1.800,91

10,46

82,40

2.8

Đất có di tích lịch sử-văn hoá

DDT

5,50

0,03

5,50

0,03

 

2.9

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

3,33

0,02

9,33

0,05

6,00

2.10

Đất ở tại đô thị

ODT

79,97

0,46

92,48

0,54

12,51

2.11

Đất ở tại nông thôn

ONT

642,83

3,73

725,84

4,21

83,01

2.12

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

17,55

0,10

18,01

0,10

0,46

2.13

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

2,33

0,01

2,33

0,01

 

2.14

Đất cơ sở tôn giáo

TON

8,67

0,05

9,67

0,06

1,00

2.15

Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hoả táng

NTD

97,55

0,57

97,55

0,57

 

2.16

Đất sản xuất vật liệu xây dựng

SKX

85,58

0,50

85,58

0,50

 

2.17

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

25,27

0,15

25,35

0,15

0,08

2.18

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

10,43

0,06

10,43

0,06

 

2.19

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

10,01

0,06

10,26

0,06

0,25

2.20

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

265,74

1,54

262,24

1,52

-3,50

2.21

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

236,49

1,37

235,84

1,37

-0,65

2.22

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

0,22

0,00

0,22

0,00

 

3

Đất chưa sử dụng

CSD

33,83

0,20

33,72

0,20

-0,11

2. Kế hoạch sử dụng đất năm 2019, trong đó:

2.1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch

(Chi tiết thể hiện tại biểu 01 kèm theo)

2.2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2019

(Chi tiết thể hiện tại biểu 02 kèm theo)

2.3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2019

(Chi tiết thể hiện tại biểu 03 kèm theo)

2.4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2019

(Chi tiết thể hiện tại biểu 04 kèm theo)

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

1. Căn cứ nội dung Quyết định này, UBND huyện Lập Thạch có trách nhiệm:

1.1. Tổ chức công bố, công khai kế hoạch sử dụng đất năm 2019 theo đúng quy định của pháp luật về đất đai; có giải pháp cụ thể huy động vốn và các nguồn lực khác đáp ứng vốn đầu tư cho việc thực hiện phương án kế hoạch sử dụng đất của huyện.

1.2. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt theo quy định của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về Quản lý, sử dụng đất trồng lúa.

1.3. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.

1.4. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng.

1.5. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

1.6. Định kỳ hàng năm vào tháng 11, UBND huyện phải lập báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất của địa phương (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) báo cáo UBND tỉnh để tổng hợp báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường.

1.7. Cập nhật các chỉ tiêu sử dụng đất trong KHSDĐ năm 2019 vào nội dung điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Lập Thạch cho phù hợp với kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối 2016-2020 cấp tỉnh và các chỉ tiêu sử dụng đất do cấp trên phân bổ.

2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất của huyện Lập Thạch theo quy định của Pháp luật hiện hành.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Giao thông vận tải, Tư pháp, Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Công thương, Y tế, Giáo dục đào tạo, Văn hóa thể thao và Du lịch, Ban quản lý khu công nghiệp, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Chủ tịch UBND huyện Lập Thạch và Thủ trưởng các cơ quan, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.
CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Khước

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 591/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc

Số hiệu: 591/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 20/02/2019
Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Phúc
Người ký: Nguyễn Văn Khước
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/02/2019
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 591/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký